Tìm kiếm
Phụ lục: Quyết định 1259/QĐ-TTg
| Số hiệu: | 1259/QĐ-TTg | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 24/10/2024 | Ngày hiệu lực: | 24/10/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT |
Tên khu công nghiệp |
Địa điểm dự kiến |
Diện tích theo Quy hoạch tỉnh được duyệt tại Quyết định số 1489/QĐ-TTg (ha) |
Điều chỉnh diện tích KCN trong Quy hoạch tỉnh (ha) |
||
|
Diện tích điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (ha) |
Chỉ tiêu sử dụng đất KCN phân bổ đến năm 2025 (ha) |
Chỉ tiêu sử dụng đất KCN phân bổ giai đoạn 2026-2030 (ha) |
||||
|
I |
Các Khu công nghiệp thực hiện theo chỉ tiêu sử dụng đất KCN được phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 và Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 |
7.584 |
7.584 |
4.908 |
2.676 |
|
|
1 |
KCN Bắc Đồng Phú |
Huyện Đồng Phú và Thành phố Đồng Xoài |
190 |
190 |
190 |
- |
|
2 |
KCN Nam Đồng Phú |
Huyện Đồng Phú |
72 |
69 |
69 |
- |
|
3 |
KCN Đồng Xoài I |
Thành phố Đồng Xoài |
163 |
163 |
163 |
- |
|
4 |
KCN Đồng Xoài II |
Thành phố Đồng Xoài |
85 |
85 |
85 |
- |
|
5 |
KCN Đồng Xoài III |
Thành phố Đồng Xoài |
121 |
121 |
121 |
- |
|
6 |
KCN Chơn Thành I |
Thị xã Chơn Thành |
125 |
125 |
125 |
- |
|
7 |
KCN Chơn Thành II |
Thị xã Chơn Thành |
76 |
76 |
76 |
- |
|
8 |
KCN Minh Hưng - Hàn Quốc |
Thị xã Chơn Thành |
197 |
197 |
197 |
- |
|
9 |
KCN Minh Hưng III |
Thị xã Chơn Thành |
292 |
292 |
292 |
- |
|
10 |
KCN Becamex - Bình Phước |
Thị xã Chơn Thành |
2.000 |
2.450 |
2.000 |
450 |
|
11 |
KCN Minh Hưng - Sikico |
Huyện Hớn Quản |
655 |
655 |
655 |
- |
|
12 |
KCN Việt Kiều |
Huyện Hớn Quản và thị xã Bình Long |
104 |
104 |
104 |
- |
|
13 |
KCN Tân Khai II |
Huyện Hớn Quản |
160 |
160 |
160 |
- |
|
14 |
KCN Bắc Đồng Phú giai đoạn II |
Thành phố Đồng Xoài và huyện Đồng Phú |
317 |
317 |
133 |
184 |
|
15 |
KCN Nam Đồng Phú giai đoạn II |
Huyện Đồng Phú |
480 |
480 |
62 |
418 |
|
16 |
KCN Minh Hưng III giai đoạn II |
Thị xã Chơn Thành |
578 |
578 |
151 |
427 |
|
17 |
KCN Hoa Lư |
KKTCK Hoa Lư - Lộc Ninh |
150 |
348 |
100 |
248 |
|
18 |
KCN Ledana |
KKTCK Hoa Lư - Lộc Ninh |
200 |
425 |
225 |
200 |
|
19 |
KCN Minh Hưng - Sikico giai đoạn II |
Huyện Hớn Quản |
- |
300 |
- |
300 |
|
20 |
Các Khu Công nghiệp Đông Nam Đồng Phú |
Huyện Đồng Phú |
1.619 |
449 |
- |
449 |
|
II |
Các khu công nghiệp tiềm năng thành lập mới trong trường hợp tỉnh Bình Phước được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp |
10.521 |
10.521 |
|
|
|
|
1 |
Các Khu Công nghiệp Đông Nam Đồng Phú (Giai đoạn II) |
Huyện Đồng Phú |
2.581 |
3.751 |
|
|
|
2 |
KCN Becamex Bình Phước |
Thị xã Chơn Thành |
450 |
- |
|
|
|
3 |
KCN Long Tân (Phú Riềng) |
Huyện Phú Riềng |
283 |
283 |
|
|
|
4 |
KCN Minh Lập và Minh Hưng |
Thị xã Chơn Thành |
800 |
800 |
|
|
|
5 |
KCN Tân Khai (Hớn Quản) |
Huyện Hớn Quản |
240 |
240 |
|
|
|
6 |
KCN Minh Đức (Hớn Quản) |
Huyện Hớn Quản |
460 |
460 |
|
|
|
7 |
KCN Minh Hưng - Sikico - Giai đoạn II (Hớn Quản) |
Huyện Hớn Quản |
300 |
300 |
|
|
|
8 |
KCN Nam Đồng Phú - Giai đoạn III |
Huyện Đồng Phú |
900 |
900 |
|
|
|
9 |
KCN Bình Phước |
Huyện Đồng Phú |
500 |
500 |
|
|
|
10 |
KCN Đồng Nơ |
Huyện Hớn Quản |
500 |
500 |
|
|
|
11 |
KCN Phú Riềng (Phú Riềng 159ha và Đồng Phú 334 ha) |
Huyện Đồng Phú và huyện Phú Riềng |
493 |
493 |
|
|
|
12 |
KCN Long Hà (Phú Riềng) |
Huyện Phú Riềng |
524 |
524 |
|
|
|
13 |
KCN Bắc Đồng Phú- Giai đoạn III |
Huyện Đồng Phú |
400 |
400 |
|
|
|
14 |
KCN Minh Hưng - Sikico - Giai đoạn II |
Huyện Hớn Quản |
800 |
500 |
|
|
|
15 |
Các KCN trong phân khu công nghiệp trong Khu Kinh tế |
KKTCK Hoa Lư |
1.290 |
870 |
|
|
|
TỔNG CỘNG (I+II) |
18.105 |
18.105 |
|
|
||
Ghi chú:
- Quy mô, diện tích và phạm vi ranh giới khu công nghiệp sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư;
- Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư phải phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch khác có liên quan (nếu có), bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình;
- Các dự án, công trình đang được rà soát, xử lý theo các Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán và thi hành các bản án (nếu có) chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án (nếu có) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định hiện hành.
PHƯƠNG ÁN THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT |
Loại khoáng sản |
Số lượng mỏ |
Ghi chú |
|
I |
Bô xít |
08 |
|
|
1 |
Thăm dò, khai thác, chế biến |
04 |
Quyết định số 866/QĐ-TTg |
|
2 |
Khu vực dự trữ |
04 |
Quyết định số 1277/QĐ-TTg |
|
II |
Vật liệu xây dựng |
89 |
|
|
1 |
Sét gạch ngói |
12 |
|
|
2 |
Đất san lấp |
20 |
|
|
3 |
Cát xây dựng |
02 |
|
|
4 |
Đá xây dựng |
55 |
|
|
|
Tổng |
97 |
|
Ghi chú: trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ quy hoạch cấp cao hơn, phương án quy hoạch này và các phương án quy hoạch khác có liên quan để rà soát, xác định và điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, bổ sung số lượng, ranh giới, quy mô, công suất, lộ trình khai thác, mục tiêu sử dụng các điểm mỏ (nếu cần) bảo đảm phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh và các quy định hiện hành. Các khu vực bãi thải của mỏ có quyết định đóng cửa mỏ và các khu vực khoáng sản được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ thì quy mô diện tích, công suất, giai đoạn theo dự án đầu tư, đề án thăm dò được lập và phê duyệt. Đối với một số khu vực mỏ, khoáng sản dự kiến khai thác sau năm 2030, trường hợp đủ điều kiện và huy động được nguồn lực đầu tư thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận cho phép triển khai sớm hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
