Tìm kiếm
Chương II: Quy định về hoạt động khoáng sản
| Số hiệu: | 10/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Trà Vinh | Người ký: | Trần Anh Dũng |
| Ngày ban hành: | 21/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 03/07/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 34 và đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 40 của Luật Khoáng sản. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo Điều 25 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Lập đề án thăm dò khoáng sản
a) Đề án thăm dò khoáng sản được lập sau khi tổ chức cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
b) Đề án thăm dò khoáng sản phải được thẩm định trước khi cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo khoản 2 Điều 59 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
5. Việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định tại Điều 29 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
6. Việc thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định tại Điều 46 của Luật Khoáng sản năm 2010.
1. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn sâu về thăm dò khoáng sản để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
c) Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản được quy định tại Điều 50 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
1. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Khoáng sản.
2. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Khoáng sản; Điều 36 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 51 và Điều 60 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
4. Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 39 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Trà Vinh.
5. Việc thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 58 của Luật Khoáng sản năm 2010.
1. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó:
a) Trong quá trình thi công xây dựng công trình mà phát hiện có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì đơn vị thi công xây dựng công trình đó được phép đăng ký khai thác khoáng sản tại Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình đó.
b) Thời hạn chấp thuận khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi công trình không vượt quá thời gian thi công công trình theo quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền. Trường hợp gia hạn thời gian khai thác do công trình chưa hoàn thành thì phải được gia hạn chủ trương đầu tư công trình.
c) Tổ chức, cá nhân được chấp thuận khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng sản phẩm khai thác để thi công công trình đó, không được xuất bán, cho, tặng và phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
d) Trình tự thủ tục, thành phần, hình thức văn bản trong hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016.
2. Đăng ký khối lượng cát thu hồi từ dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch.
a) Trong quá trình thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch đường thủy mà có khối lượng khoáng sản cát đạt tiêu chuẩn làm làm vật liệu xây dựng thông thường thì đơn vị thi công dự án đó được phép đăng ký thu hồi khối lượng cát đó.
b) Thời hạn chấp thuận thu hồi khối lượng cát không vượt quá thời gian thi công thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch.
c) Tổ chức, cá nhân được chấp thuận thu hồi khối lượng cát trong quá trình thi công thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, khơi thông luồng lạch phải nộp tiền cấp quyền khai khoáng sản theo quy định của pháp luật.
d) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
3. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình sử dụng ngân sách nhà nước:
a) Những dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng ngân sách nhà nước tại các khu vực khó khăn về nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường thì được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực gần nhất để phục vụ thi công công trình đó; thời gian khai thác không vượt quá thời gian thi công công trình theo quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền. Vị trí, diện tích khu vực khai thác phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản trước khi lập hồ sơ đề nghị khai thác.
b) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ đề nghị khai thác thực hiện theo điểm d, khoản 1 Điều này và phải lập hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ thi công công trình chỉ được sử dụng sản phẩm khai thác để thi công công trình đó, không được xuất bán, cho, tặng và phải nộp tiền lệ phí cấp phép và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
4. Khai thác khoáng sản (trừ loại khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này) ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình.
a) Trường hợp trong khu vực dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực dự án.
b) Trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ thực hiện theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
c) Tổ chức cá nhân được phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình phải nộp thuế, phí, lệ phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
5. Trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này không bắt buộc phải thăm dò trước khi khai thác khoáng sản. Các trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này phải có ý kiến bằng văn bản của Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có khoáng sản khai thác về các vấn đề liên quan.
Việc vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, được tuyển, chế biến theo dự án đầu tư đã được chấp thuận, có đủ các giấy tờ và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa được bảo vệ theo quy định. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
