Tìm kiếm
Phụ lục: Quyết định 01/QĐ-LĐTBXH
| Số hiệu: | 01/QĐ-LĐTBXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Đào Ngọc Dung |
| Ngày ban hành: | 04/01/2021 | Ngày hiệu lực: | 04/01/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Thương mại, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Năm 2021, đẩy mạnh chi trả lương hưu, chế độ BHXH qua ngân hàng
Bộ LĐTB&XH có Quyết định 01/QĐ-LĐTBXH ngày 04/01/2021 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP và 02/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ.
Theo đó, một số nhiệm vụ cụ thể trong năm 2021 để thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP như sau:
- Tuyên truyền, đẩy mạnh việc chi trả các chế độ an sinh xã hội, lương hưu, trợ cấp/chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho các đối tượng qua ngân hàng;
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid - 19;
- Nâng xếp hạng chỉ số Tuyển dụng lao động thâm dụng tri thức lên 15-20 bậc;
- Nâng xếp hạng chỉ số Chất lượng đào tạo nghề lên từ 7-12 bậc so với năm 2019;
- Xây dựng, cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến ở cấp độ 4 tại các đơn vị liên quan thuộc Bộ có cung cấp dịch vụ công;...
Quyết định 01/QĐ-LĐTBXH có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2021 LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-LĐTBXH ngày 04/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mức phấn đấu |
Đơn vị chủ trì theo dõi, báo cáo |
|
I |
CHỈ TIÊU QUỐC HỘI GIAO |
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo |
% |
Khoảng 66 |
Cục Việc làm |
|
|
Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
Khoảng 25,5 |
Cục Việc làm |
|
2 |
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước hàng năm |
% |
1-1,5 |
Văn phòng quốc gia về giảm nghèo |
|
II |
CHỈ TIÊU NGÀNH |
|
|
|
|
1 |
Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
Người |
Khoảng 90.000 |
Cục Quản lý lao động ngoài nước |
|
2 |
Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội |
% |
Khoảng 35 |
Vụ Bảo hiểm xã hội |
|
3 |
Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp |
% |
Khoảng 28 |
Cục Việc làm |
|
4 |
Giảm tần suất tai nạn lao động |
% |
Khoảng 5 |
Cục An toàn lao động |
|
|
Trong đó: Giảm tần suất tai nạn lao động chết người |
% |
Khoảng 4,5 |
Cục An toàn lao động |
|
5 |
Số học sinh giáo dục nghề nghiệp được tuyển mới trong năm |
người |
Khoảng 2.371.000 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
a |
Trình độ cao đẳng, trung cấp |
người |
Khoảng 603.000 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
b |
Trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác |
người |
Khoảng 1.768.000 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
6 |
Số học sinh giáo dục nghề nghiệp tốt nghiệp trong năm |
người |
Khoảng 2.073.000 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
a |
Trình độ cao đẳng, trung cấp |
người |
Khoảng 393.400 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
b |
Trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác |
người |
Khoảng 1.679.600 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
7 |
Tỷ lệ đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng |
% |
100 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
8 |
Tỷ lệ người dân bị thiệt hại do thiên tai, lũ lụt, thiếu đói được trợ giúp đột xuất kịp thời, không người dân nào bị đói |
% |
100 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
9 |
Tỷ lệ người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được trợ giúp xã hội, chăm sóc và phục hồi chức năng kịp thời |
% |
Trên 86 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
10 |
Tỷ lệ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn được trợ giúp xã hội, phụng dưỡng, chăm sóc kịp thời |
% |
Trên 86 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
11 |
Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng dân số trẻ em |
% |
Khoảng 6,9 |
Cục Trẻ em |
|
12 |
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em |
% |
Khoảng 55 |
Cục Trẻ em |
|
13 |
Tỷ lệ người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý được tiếp cận các dịch vụ tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy |
% |
Trên 76 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
14 |
Tỷ trọng người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy trong tổng số người nghiện được cai nghiện. |
% |
Khoảng 40 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
15 |
Tỷ lệ người bán dâm có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ hỗ trợ xã hội phù hợp |
% |
100 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
16 |
Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định của pháp luật |
% |
100 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-LĐTBXH ngày 04/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện, hoàn thành |
Cơ quan chủ trì thực hiện, báo cáo |
|
A |
NHIỆM VỤ THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ |
||
|
|
Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công tại Quyết định ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Năm 2021 |
Các đơn vị thuộc Bộ |
|
B |
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA BỘ THEO LĨNH VỰC |
||
|
I |
Nhóm nhiệm vụ về phát triển thị trường lao động, giáo dục nghề nghiệp |
||
|
1 |
Rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; tiếp tục đẩy mạnh về hoàn thành việc sáp nhập 03 trung tâm ở cấp huyện theo quy định |
Năm 2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
2 |
Đề án chuyển đổi số và dạy học trực tuyến trong giáo dục nghề nghiệp |
Tháng 12/2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
3 |
Đề án thí điểm đào tạo trình độ cao đẳng cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở |
Tháng 12/2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
4 |
Đề án thí điểm đào tạo nâng cao kỹ năng nghề người lao động đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư |
Tháng 12/2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
5 |
Thực hiện các chương trình đào tạo chất lượng cao theo các bộ chương trình đã chuyển giao từ Úc và Đức. Nghiên cứu nhân rộng đào tạo trong cả nước |
Năm 2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
6 |
Đẩy mạnh xây dựng các chuẩn trong giáo dục nghề nghiệp |
Năm 2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
7 |
Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng |
Năm 2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
8 |
Triển khai Đề án “Hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030” |
Năm 2021 |
Cục Việc làm |
|
9 |
Xây dựng bộ chỉ tiêu về thị trường lao động |
Năm 2021 |
Cục Việc làm |
|
10 |
Theo dõi, cập nhật và xây dựng báo cáo về tình hình quản lý lao động, gồm cả lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam |
Năm 2021 |
Cục Việc làm |
|
11 |
Thực hiện các giải pháp ổn định và phát triển thị trường lao động ngoài nước: tiếp tục đàm phán, ký kết các Biên bản ghi nhớ, Thỏa thuận về hợp tác lao động với các nước |
Năm 2021 |
Cục Quản lý lao động ngoài nước |
|
12 |
Kiểm tra, thanh tra, giám sát các doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tình hình lao động Việt Nam đi làm việc tại một số thị trường ngoài nước |
Năm 2021 |
Cục Quản lý lao động ngoài nước |
|
II |
Nhóm nhiệm vụ về thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, quan hệ lao động, an toàn lao động |
||
|
13 |
Thực hiện Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới |
Năm 2021 |
Cục Quan hệ lao động và Tiền lương |
|
14 |
Báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội năm 2020 |
Tháng 5/2021 |
Vụ Bảo hiểm xã hội |
|
15 |
Thực hiện các giải pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
Năm 2021 |
Vụ bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục An toàn lao động |
|
16 |
Đánh giá chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm |
Tháng 07/2021 |
Cục Việc làm |
|
17 |
Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động |
Năm 2021 |
Cục An toàn lao động |
|
18 |
Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030 |
Năm 2021 |
Cục An toàn lao động |
|
19 |
Tổ chức tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2021 |
Tháng 5/2021 |
Cục An toàn lao động |
|
20 |
Tổ chức họp Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức đối thoại theo quy định |
Năm 2021 |
Cục An toàn lao động |
|
21 |
Theo dõi, tổng hợp và báo cáo về tình hình tai nạn lao động |
Năm 2021 |
Cục An toàn lao động |
|
III |
Nhóm nhiệm vụ về thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, giảm nghèo, bảo trợ xã hội, trẻ em, bình đẳng giới và phòng, chống tệ nạn xã hội |
||
|
22 |
Triển khai thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (sửa đổi) |
Quý I và II/2021 |
Cục Người có công |
|
23 |
Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng |
Năm 2021 |
Cục Người có công |
|
24 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện nghèo và tiêu chí xã đặc biệt khó khăn vùng cồn bãi, bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2022-2025 |
Quý IV/2021 |
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo |
|
25 |
Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 |
Quý II/2021 |
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo |
|
26 |
Kế hoạch tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022-2025 |
Quý III/2021 |
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo |
|
27 |
Quy định quy trình rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 |
Quý III/2021 |
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo |
|
28 |
Tổ chức tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2021-2025 |
Quý III- IV/202I |
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo |
|
29 |
Đề án phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030 |
Năm 2021 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
30 |
Thực hiện Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017-2025, tầm nhìn đến năm 2030 |
Năm 2021 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
31 |
Đánh giá, tổng kết Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012-2020 |
Năm 2021 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
32 |
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Chương trình hỗ trợ người khuyết tật giai đoạn 2021-2030 |
Năm 2021 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
33 |
Triển khai Đề án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội” |
Năm 2021 |
Cục Bảo trợ xã hội |
|
34 |
Hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định, Kết luận của Chính phủ liên quan đến trẻ em, đặc biệt là Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch hành động quốc gia phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em giai đoạn 2020 - 2025; Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 -2030 và các chương trình, đề án mới về trẻ em |
Năm 2021 |
Cục Trẻ em |
|
35 |
Phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em trong Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật giám định tư pháp, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình |
Năm 2021 |
Cục Trẻ em |
|
36 |
Tổ chức Tháng hành động vì trẻ em năm 2021 |
Tháng 6/2021 |
Cục Trẻ em |
|
37 |
Báo cáo của Chính phủ về thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2020 gửi Quốc hội |
Năm 2021 |
Vụ Bình đẳng giới |
|
38 |
Triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 (sau khi được phê duyệt) |
Năm 2021 |
Vụ Bình đẳng giới |
|
39 |
Triển khai Chương trình phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021 -2025 |
Năm 2021 |
Vụ Bình đẳng giới |
|
40 |
Triển khai thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới |
Tháng 11/2021 |
Vụ Bình đẳng giới |
|
41 |
Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 |
Tháng 9/2021 |
Vụ Bình đẳng giới |
|
42 |
Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
43 |
Đề án nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và thí điểm can thiệp dự phòng nghiện cho người sử dụng ma túy, người có nguy cơ cao sử dụng ma túy giai đoạn 2021-2025 |
Năm 2021 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
44 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 |
Năm 2021 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
45 |
Đề án phối hợp truyền thông phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, ma túy, mại dâm và mua bán người giai đoạn 2021-2025. |
Năm 2021 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
46 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nhiễm HIV/AIDS, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm và nạn nhân bị mua bán trở về (thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg và Quyết định số 02/2020/QĐ-TTg) |
Năm2021 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
47 |
Bộ Tiêu chuẩn, chức danh cán bộ theo vị trí việc làm của cơ sở cai nghiện ma túy |
Năm 2021 |
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
IV |
Nhóm nhiệm vụ về cải cách hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng Chính phủ điện tử, thanh tra |
||
|
48 |
Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ trong nhiệm kỳ Chính phủ mới 2021-2026 |
Năm 2021 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
49 |
Hướng dẫn các quy trình, quy chế về chuyên môn, nghiệp vụ về tổ chức, bộ máy, nhân sự, đặc biệt là quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức |
Năm 2021 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
50 |
Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp các đơn vị hành chính, sự nghiệp khác theo Quyết định số 1155/QĐ-LĐTBXH |
Năm 2021 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
51 |
Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ |
Năm 2021 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
52 |
Đề án vị trí việc làm theo lĩnh vực và Đề án vị trí việc làm các đơn vị thuộc Bộ theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ |
Năm 2021 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
53 |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2021 |
Năm 2021 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
54 |
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 của Bộ |
Quý I/2021 |
Văn phòng |
|
55 |
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh các ngành, nghề thuộc phạm vi quản lý của Bộ |
Năm 2021 |
Văn phòng và các đơn vị liên quan |
|
56 |
Triển khai Kiến trúc Chính phủ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (phiên bản 2.0) |
Năm 2021 |
Trung tâm Thông tin |
|
57 |
Đẩy mạnh triển khai Hệ thống thông tin Bộ với người dân và doanh nghiệp theo Quyết định số 1764/QĐ-LĐTBXH ngày 22/11/2019 của Bộ |
Năm 2021 |
Văn phòng |
|
58 |
Triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn của Bộ 2021-2025 và năm 2021 |
Năm 2021 |
Trung tâm Thông tin |
|
59 |
Đẩy nhanh xây dựng Chính phủ điện tử, từng bước hướng tới triển khai Chính phủ số đối với lĩnh vực an sinh xã hội |
Năm 2021 |
Trung tâm Thông tin |
|
60 |
Đề án nâng cao năng lực thanh tra ngành Lao động - Thương binh về Xã hội giai đoạn 2021-2026 |
Tháng 11/2021 |
Thanh tra |
|
V |
Về hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế |
||
|
61 |
Tiếp tục thực hiện Chiến lược Hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 |
Năm 2021 |
Vụ Hợp tác quốc tế |
|
62 |
Kế hoạch hành động thực hiện Đề án xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2025 |
Năm 2021 |
Vụ Hợp tác quốc tế |
|
63 |
Đánh giá cuối kỳ Chương trình hợp tác quốc gia Việt Nam - ILO về Việc làm thỏa đáng 2017 - 2021 và xây dựng Chương trình giai đoạn 2022 - 2026 |
Năm 2021 |
Vụ Hợp tác quốc tế |
|
VI |
Công tác kế hoạch, tài chính, đầu tư công |
|
|
|
64 |
Triển khai hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Phí và lệ phí, Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đấu thầu; đẩy mạnh đấu thầu qua mạng |
Năm 2021 |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
65 |
Tăng cường công tác quản lý tài chính, tài sản nhà nước; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ |
Năm 2021 |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
66 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 lĩnh vực lao động, người có công và xã hội |
Năm 2021 |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
|
67 |
Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình công tác nhiệm kỳ 2021 -2026 của Chính phủ |
Năm 2021 |
Văn phòng |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-LĐTBXH ngày 04/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện, hoàn thành |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
|
1 |
Tiếp tục thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo các Quyết định của Bộ trưởng; Quyết định số 303/QĐ-LĐTBXH ngày 13/3/2019 về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 và Quyết định số 02/QĐ-LĐTBXH ngày 02/01/2020 về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ |
Năm 2021 |
Các đơn vị |
|
2 |
Nâng xếp hạng chỉ số Chất lượng đào tạo nghề lên từ 7-12 bậc so với năm 2019 |
Năm 2021 |
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp |
|
3 |
Nâng xếp hạng chỉ số Tuyển dụng lao động thâm dụng tri thức lên 15-20 bậc |
Năm 2021 |
Cục Việc làm |
|
4 |
Xây dựng, cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến ở cấp độ 4 tại các đơn vị liên quan thuộc Bộ có cung cấp dịch vụ công; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tại tất cả các đơn vị liên quan thuộc Bộ có cung cấp dịch vụ công, đặc biệt là các dịch vụ công thiết thực đối với người dân |
Năm 2021 |
Văn phòng, Trọng tâm Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan |
|
5 |
Tuyên truyền, đẩy mạnh việc chi trả các chế độ an sinh xã hội, lương hưu, trợ cấp/ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho các đối tượng qua ngân hàng |
Năm 2021 |
Văn phòng chủ trì, phối hợp với Vụ Bảo hiểm xã hội, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Người có công, Cục Việc làm, Vụ Pháp chế, Trung tâm Thông tin và các đơn vị liên quan |
|
6 |
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid - 19 |
Năm 2021 |
Văn phòng chủ trì, phối hợp với Cục Việc làm, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Cục Quan hệ lao động và Tiền lương, Cục An toàn lao động, Cục Quản lý lao động ngoài nước và các đơn vị liên quan |
