Tìm kiếm
Phụ lục: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2022/BNNPTNT
| Số hiệu: | QCVN04-05:2022/BNNPTNT | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Nơi ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Người ký: | *** |
| Ngày ban hành: | Năm 2022 | Ngày hiệu lực: | *** |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
| ICS: | *** |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Danh mục các công trình chủ yếu và thứ yếu
A.1 Công trình chủ yếu
Các công trình thủy lợi sau đây được xếp vào loại công trình chủ yếu:
a) Đập các loại;
b) Tường biên, tường chắn, công trình cho cá đi trong tuyến chịu áp;
c) Công trình nhận nước, lấy nước, thoát nước và xả nước, cống ngăn mặn;
d) Kênh dẫn các loại và công trình trên kênh;
e) Trạm bơm, ống dẫn nước, đường hầm thủy công;
f) Bể áp lực và tháp điều áp;
g) Công trình gia cố bờ và chỉnh trị sông;
h) Công trình thông tàu (âu thuyền, nâng tầu, đập điều tiết);
A.2 Công trình thứ yếu
Các công trình thủy lợi sau đây được xếp vào loại thứ yếu:
a) Tường phân cách;
b) Tường biên và tường chắn không nằm trong tuyến chịu áp;
c) Công trình xả dự phòng;
d) Công trình gia cố bờ nằm ngoài cụm công trình đầu mối;
e) Các công trình bảo vệ cá;
f) Các đường máng cho bè mảng lâm nghiệp và gỗ cây xuôi về hạ lưu;
g) Nhà quản lý công trình;
h) Các mái dốc tự nhiên và nhân tạo phía hạ lưu của tuyến chịu áp.
CHÚ THÍCH:
Tùy thuộc vào mức độ tổn thất có thể gây ra khi bị hư hỏng hoặc khả năng xây dựng lại gặp nhiều khó khăn, một số công trình thứ yếu trong từng trường hợp cụ thể khi có luận chứng thích đáng có thể chuyển thành công trình chủ yếu.
Quy định về tính toán thiết kế công trình
B.1 Trị số của các hệ số sai lệch về vật liệu үm và đất үg dùng để xác định sức kháng tính toán của vật liệu và các đặc trưng của đất có trong các tiêu chuẩn thiết kế quy định riêng cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền của chúng và được cấp có thẩm quyền quy định áp dụng. Khi công trình sử dụng khối lượng lớn vật liệu tại chỗ bao gồm cả vật liệu đất đắp, đá đắp v.v…, sức kháng tính toán của vật liệu được xác định thông qua xử lý thống kê các kết quả thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm hiện trường.
B.2 Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất được thực hiện với tải trọng tính toán. Tải trọng tính toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số lệch tải үf (Bảng B.4). Tải trọng tiêu chuẩn có trong các tiêu chuẩn khảo sát thiết kế quy định riêng cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền của chúng và do cấp có thẩm quyền quy định áp dụng.
B.3 Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai cho công trình, kết cấu và nền được thực hiện với hệ số lệch tải үf, hệ số sai lệch về vật liệu үm và đất үg đều lấy bằng 1,0 trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể trong tiêu chuẩn khảo sát thiết kế riêng.
B.4 Các nội dung cần thiết phải tính toán, các giả định trường hợp tính toán, sơ đồ tính cho công trình và nền phải phù hợp với khả năng có thể xảy ra, tuân thủ đầy đủ các quy định về khảo sát thiết kế do cấp có thẩm quyền quy định áp dụng và cuối cùng phải tìm được lời giải bất lợi nhất. Trong những trường hợp cần thiết còn phải xem xét thêm các yếu tố sau:
a) Trình tự thi công và trình tự chất tải của các bộ phận công trình;
b) Ảnh hưởng của các tác động của nhiệt độ, co ngót và tác động của áp lực thấm đột biến;
c) Các biến dạng phi tuyến đàn hồi và dẻo cũng như tính từ biến của vật liệu cấu thành công trình và nham thạch nền;
d) Tính rời rạc của cấu trúc thân công trình và nền của chúng (độ nứt nẻ v.v...);
e) Tính không đồng nhất của vật liệu xây dựng, nham thạch nền và tính dị hướng của chúng.
B.5 Khi tính toán các kết cấu công trình nền bị lún phải xét tới nội lực phát sinh trong chúng do biến dạng của nền gây ra. Độ lún và chênh lệch lún phải nằm trong giới hạn cho phép) không gây bất lợi cho khai thác và độ bền, biến dạng của công trình, kết cấu từng bộ phận hoặc giữa các bộ phận với nhau.
B.6 Những công trình dẫn, tháo, xả nước từ cấp I trở lên phải thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định khả năng dẫn tháo nước, kiểm tra chế độ thủy lực, vận tốc, áp lực nước lên công trình, giải pháp nối tiếp công trình với thượng hạ lưu, biện pháp gia cố chống mài mòn, xâm thực v.v..., xác định hình dạng, kích thước các bộ phận, lựa chọn phương án bố trí tổng thể cụm công trình đầu mối một cách hợp lý và kinh tế nhất. Công tác này cũng được phép áp dụng cho các công trình cấp II có hình dạng đường dẫn phức tạp mà những chỉ dẫn tính toán thủy lực thông thường không đạt được độ tin cậy cần thiết, đồng thời trong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng tương tự khi chưa có luận chứng thoả đáng.
Bảng B.1 - Hệ số đảm bảo үn của công trình
|
Loại công trình và hạng mục công trình |
Hệ số đảm bảo үn theo cấp công trình |
|||
|
Đặc biệt |
I |
II |
III, IV |
|
|
1. Công trình bê tông và bê tông cốt thép, mái dốc tự nhiên, mái dốc bằng đá đắp, mái đào. |
1,25 |
1,20 |
1,15 |
1,15 |
|
2. Mái dốc nhân tạo bằng đất đắp |
1,5 |
1,35 |
1,3 |
1,25 |
Bảng B.2 - Hệ số điều kiện làm việc үc của một số loại công trình thủy lợi
|
Loại công trình và loại nền |
Hệ số điều kiện làm việc (үc) |
|
1. Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng |
1,00 |
|
2. Công trình bê tông và bê tông cốt thép trên nền đá: |
|
|
- Khi mặt trượt đi qua các khe nứt trong đá nền |
1,00 |
|
- Khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối |
0,95 |
|
3. Đập vòm và các công trình ngăn chống khác trên nền đá |
0,75 |
|
4. Các mái dốc tự nhiên và nhân tạo |
1,00 |
|
CHÚ THÍCH: Trong các trường hợp cần thiết, khi có luận chứng thích đáng, ngoài cốc hệ số nêu trong Bảng, được phép lấy các hệ số điều kiện làm việc bổ sung để xét tới đặc điểm riêng của các kết cấu công trình và nền của chúng. |
|
Bảng B.3 - Hệ số điều kiện làm việc үc khi tính độ bền chung và độ bền cục bộ của đập bê tông và bê tông cốt thép
|
Loại kết cấu |
Hệ số điều kiện làm việc (үc) |
|
1. Đập bê tông: |
|
|
- Khi tính toán khả năng chịu kéo trong tổ hợp lực cơ bản |
0,9 |
|
- Khi tính toán khả năng chịu kéo trong tổ hợp lực đặc biệt không có động đất |
1,0 |
|
- Khi tính toán khả năng chịu kéo trong tổ hợp lực đặc biệt có SEE |
1,1 |
|
- Khi tính toán khả năng chịu nén trong tổ hợp lực cơ bản |
1,0 |
|
- Khi tính toán khả năng chịu nén trong tổ hợp lực đặc biệt |
1,1 |
|
2. Đập bê tông cốt thép: |
|
|
- Dạng tấm và dạng sườn với chiều dày ≥ 60cm. |
1,15 |
|
- Dạng tấm và dạng sườn với chiều dày < 60cm. |
1,0 |
Bảng B.4 - Hệ số lệch tải үf
|
Tên tải trọng và tác động |
Hệ số lệch tải (үf) |
|
1. Trọng lượng bản thân công trình (không kể trọng lượng đất, lớp áo đường hầm) |
1,05 (0,95) |
|
2. Trọng lượng bản thân của lớp áo đường hầm |
1,20 (0,80) |
|
3. Áp lực thẳng do trọng lượng đất gây ra |
1,10 (0,90) |
|
4. Áp lực bên của đất |
1,20 (0,80) |
|
5. Áp lực bùn cát |
1,20 |
|
6. Áp lực đá: - Trọng lượng của đá khi tạo vòm |
1,50 |
|
- Áp lực ngang của đá |
1,20 (0,80) |
|
7. Trọng lượng của toàn bộ lớp đất, đá trên đường hầm hoặc trọng lượng vùng bị phá hủy v.v... (áp lực thẳng đứng do trọng lượng đất gây ra) |
1,10 (0,90) |
|
8. Áp lực nước trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực sóng, áp lực nước đẩy ngược cũng như áp lực nước thấm, áp lực kẽ rỗng |
1,00 |
|
9. Áp lực tĩnh của nước ngầm lên lớp áo đường hầm |
1,10(0,90) |
|
10. Áp lực nước bên trong đường hầm (kể cả nước va) |
1,00 |
|
11. Áp lực mạch động của nước |
1,20 |
|
12. Áp lực của vữa khi phụt xi măng |
1,20 (1,00) |
|
13. Tải trọng thẳng đứng và nằm ngang của máy nâng, bốc dỡ, vận chuyển cũng như tải trọng của các thiết bị công nghệ cố định |
1,20 |
|
14. Tải trọng xếp kho trong phạm vi bến xếp dỡ, hoạt động của cầu lăn |
1,30 |
|
15. Tải trọng do gió |
1,30 |
|
16. Tải trọng do tàu thuyền |
1,20 |
|
17. Tác động của nhiệt độ và độ ẩm |
1,10 |
|
18. Tác động của động đất |
1,10 |
|
19. Tải trọng bốc hàng khối |
1,30 (1,00) |
|
CHÚ THÍCH: 1) Hệ số lệch tải do tàu chạy trên đường sắt, xe chạy trên đường ô tô phải lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cầu; 2) Cho phép lấy hệ số lệch tải bằng 1,00 đối với trọng lượng của bản thân công trình, áp lực thẳng đứng do trọng lượng của khối đất đắp, nếu trọng lượng của khối đó được xác định từ các giá trị tính toán đặc trưng của đất (trọng lượng riêng và đặc trưng độ bền), còn bê tông được xác định từ đặc trưng vật liệu (trọng lượng riêng của bê tông và các đặc trưng khác) phù hợp với các tiêu chuẩn thí nghiệm và tiêu chuẩn thiết kế nền hiện hành; 3) Chỉ sử dụng các hệ số lệch tải ghi trong ngoặc đơn khi kết quả tính toán thể hiện công trình ở trong tình trạng bất lợi hơn. |
|
