|
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
|
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
|
|
240/NQ/TVQH
|
Hà Nội , ngày 24 tháng 02 năm 1964
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ẤN ĐỊNH SỐ LƯỢNG BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ II Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Căn cứ vào Điều 45 và Điều 53 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,
Căn cứ vào Điều 12 và Điều 14 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội ngày 31 tháng 12 năm 1959,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Số đại biểu Quốc hội được bầu, số đại biểu dành cho các dân tộc thiểu số và số đơn vị bầu cử ở mỗi địa phương trong cuộc bầu cử Quốc hội khoá III ấn định như sau:
|
Số thứ tự
|
Tên địa phương
|
Số đại biểu được
bầu (gồm các đ/b
dân tộc thiểu số)
|
Số đại biểu
dân tộc thiểu số
được bầu
|
Số đơn vị
bầu cử
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
|
Bắc Cạn
Cao Bằng
Hà Bắc
Hà Đông
Hà Giang
Hà Nam
Hà Nội
Hà Tĩnh
Hải Dương
Hải Phòng
Hòa bình
Hưng Yên
Lai Châu
Lạng Sơn
Lào Cai
Nam Định
Ninh Bình
Nghệ An
Nghĩa Lộ
Phú Thọ
Quảng Bình
Quảng Ninh
Sơn La
Sơn Tây
Thái Bình
Thái Nguyên
Thanh Hóa
Tuyên Quang
Vĩnh Linh
Vĩnh Phúc
Yên Bái
|
3
6
18
16
5
10
36
14
17
22
6
12
5
5
4
22
9
25
3
11
7
11
6
8
25
9
32
4
3
10
4
|
3
5
1
0
5
0
0
0
0
0
4
0
4
4
3
0
0
3
3
1
0
4
4
0
0
4
4
3
1
0
2
|
1
1
3
2
1
2
5
2
2
3
1
2
1
1
1
4
1
4
1
2
1
2
1
1
3
2
4
1
1
2
1
|
|
|
Tổng Cộng
|
366
|
58
|
59
|
Điều 2: Đối với những địa phương có từ 2 đơn vị bầu cử tRở lên thì Uỷ ban hành chính tỉnh và thành phố căn cứ vào con số quy định ở điều trên mà phân chia các đơn vị bầu cử cho thích hợp với tình hình địa lý và dân số ở địa phương mình và báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước ngày 10 tháng 3 năm 1964.