Tìm kiếm
Phụ lục: Nghị quyết 225/NQ-CP
| Số hiệu: | 225/NQ-CP | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 31/12/2023 | Ngày hiệu lực: | 31/12/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Dữ liệu đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính, Lĩnh vực khác | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TW NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Kế hoạch của Chính phủ tại Nghị quyết số 225/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian |
|
I. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới |
|||||
|
1 |
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền nội dung Chỉ thị số 20-CT/TW, Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW của Chính phủ. |
Các bộ, ngành; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Tài liệu tuyên truyền; hội nghị triển khai |
Hằng năm |
|
2 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu trong công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới; nâng cao ý thức của người lao động và doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài; hạn chế tình trạng người lao động đi làm việc ở nước ngoài trái phép, vi phạm pháp luật sở tại, cư trú bất hợp pháp; đổi mới phương pháp, hình thức hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao hiệu quả phù hợp với từng đối tượng người dân và xã hội. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Các sản phẩm, tài liệu, sự kiện truyền thông |
Hằng năm |
|
3 |
Thông tin đầy đủ, chính xác về thị trường lao động ở nước ngoài, trong đó tập trung vào các thị trường có điều kiện làm việc tốt, an toàn, mức lương cao đồng thời giúp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tuyên truyền, phổ biến các chính sách của nhà nước trong việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài góp phần giảm nghèo, tăng thu nhập, nhất là đối với lao động ở nông thôn, địa bàn đặc biệt khó khăn; xây dựng các chuyên mục, chương trình chia sẻ những tấm gương, điển hình thành công sau khi đi làm việc ở nước ngoài để định hướng cho người lao động chủ động học tập nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ phù hợp với thị trường lao động ngoài nước và sau khi về nước. |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan |
Văn bản chỉ đạo; các chương trình truyền thông, phóng sự, sản phẩm truyền thông |
Hằng năm |
|
II. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện, chính sách, pháp luật liên quan đến công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới |
|||||
|
1 |
Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo bao quát các nhóm đối tượng và tương thích với các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ, ngành liên quan |
Hệ thống pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được rà soát, hoàn thiện |
Hằng năm |
|
2 |
Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến, mở rộng thị trường mới tiếp nhận lao động Việt Nam, trong đó ưu tiên các thị trường có điều kiện làm việc tốt, an toàn và có mức thu nhập cao. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính |
Chính sách được ban hành |
Hằng năm |
|
3 |
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghề, ngoại ngữ đối với người lao động trong đó ưu tiên nhóm đối tượng là quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ủy ban Dân tộc, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Chính sách được hoàn thiện |
Giai đoạn 2023-2030 |
|
4 |
Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; phát triển và chuẩn hóa các bộ tiêu chuẩn trong giáo dục nghề nghiệp, tiếp cận chuẩn của các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới; chủ động đàm phán với bên nước ngoài trong việc công nhận bằng cấp, trình độ kỹ năng nghề, kinh nghiệm làm việc của người lao động. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao |
Thỏa thuận quốc tế có liên quan đến công nhận trình độ, kỹ năng nghề |
Giai đoạn 2023-2030 |
|
5 |
Có giải pháp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người lao động, ngăn ngừa, hạn chế tình trạng người lao động vi phạm pháp luật, cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài; tăng cường cơ chế phối hợp thông tin kịp thời, hiệu quả về các vấn đề phát sinh của người lao động. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Giảm tỷ lệ lao động cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài |
Thường xuyên |
|
6 |
Có chính sách, cơ chế hỗ trợ người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài về nước tìm kiếm việc làm phù hợp. Trong đó chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả kết nối, tìm kiếm việc làm. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Chính sách được ban hành |
Giai đoạn 2023-2030 |
|
III. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới |
|||||
|
1 |
Phân công, phân cấp, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. |
Bộ Nội vụ |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Văn bản pháp quyền |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
2 |
Ban hành chiến lược đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, các cơ quan liên quan |
Chiến lược đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài |
2025-2030 |
|
3 |
Gắn chương trình, kế hoạch đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, công tác ngoại giao kinh tế, đối ngoại. |
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao |
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương |
Giai đoạn 2023-2030 |
|
4 |
Đề xuất đàm phán và ký kết theo thẩm quyền thỏa thuận hợp tác về lao động với các quốc gia, vùng lãnh thổ. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp |
Thỏa thuận quốc tế về lao động |
Hằng năm |
|
5 |
Nghiên cứu đổi mới cách thức thực hiện và thường xuyên cập nhật nội dung giáo trình giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan |
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất chính sách luật theo thẩm |
Giai đoạn 2023-2025 |
|
6 |
Tăng cường công tác quản lý, bảo hộ công dân, ổn định và phát triển thị trường tại các địa bàn trọng điểm; kịp thời cập nhật, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động với các cơ quan chức năng trong nước và người lao động; đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn người lao động tuân thủ pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian làm việc ở nước ngoài. |
Bộ Ngoại giao |
Bộ Lao động - Thương binh và xã hội |
Công tác hỗ trợ lao động và bảo hộ công dân được đẩy mạnh |
Hằng năm |
|
7 |
Nâng cao chất lượng công tác dự báo trung và dài hạn về thị trường lao động quốc tế; chủ động đàm phán, trao đổi thông tin về nhu cầu tiếp nhận; gắn kết chặt chẽ khâu đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động quốc tế. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Số lượng thị trường và lực lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tăng lên |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
8 |
Liên kết Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với các hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan; quy định cơ chế cung cấp và bảo mật dữ liệu giữa các ngành lao động - thương binh và xã hội, ngoại giao, công an với các địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp có liên quan. Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu, dữ liệu đảm bảo vận hành ổn định, thông suốt và đáp ứng nhu cầu quản lý lực lượng lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Hệ thống Cơ sở dữ liệu về Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được nâng cấp, hoàn thiện |
Giai đoạn 2023-2030 |
|
9 |
Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào việc phân tích dữ liệu và dự báo tác động chính sách đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông |
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất ứng dụng |
Hằng năm |
|
10 |
Thông tin công khai, minh bạch về thị trường lao động, thủ tục, điều kiện tiếp nhận lao động và các khoản chi phí đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, hướng đến giảm chi phí cho người lao động. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Thông tin được niêm yết, công khai đăng tải |
Thường xuyên |
|
IV. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát |
|||||
|
1 |
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Các cuộc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất |
Hằng năm |
|
2 |
Đấu tranh, ngăn chặn hoạt động các loại tội phạm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nhất là các hành vi lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để trục lợi, mua bán người, tổ chức, môi giới cho người Việt Nam xuất cảnh trái phép hoặc lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. |
Bộ Công an |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật bị xử phạt |
Hằng năm |
|
3 |
Nghiên cứu giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc móc nối, lôi kéo người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài tham gia hoạt động vi phạm pháp luật, lợi dụng các vấn đề phức tạp, nhạy cảm để chống phá Đảng và Nhà nước; nghiên cứu cơ chế quản lý hiệu quả quá trình người lao động thực hiện hợp đồng ở nước ngoài, gắn với trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp liên quan. |
Bộ Công an |
Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật bị xử phạt |
Thường xuyên |
|
4 |
Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin, ý kiến phản ánh của người lao động, doanh nghiệp và nhân dân theo hướng nhanh chóng và thuận tiện, đúng thời hạn theo quy định. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Bộ Công an |
Cơ chế, chính sách được ban hành |
Giai đoạn 2023-2030 |
|
5 |
Tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ hàng năm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch |
Hằng năm |
