Tìm kiếm
Chương II Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND: Những quy định cụ thể
| Số hiệu: | 03/2018/NQ-HĐND | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Thái Nguyên | Người ký: | Bùi Xuân Hòa |
| Ngày ban hành: | 13/07/2018 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2018 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công của các cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý, bao gồm:
a) Trụ sở làm việc (Là đất, nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước), sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
d) Tài sản công khác là động sản có giá trị mua sắm từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; hoặc gói thầu mua sắm có nhiều tài sản (1 lô tài sản) có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương quyết định mua sắm tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều này) có giá trị từ 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc gói thầu mua sắm có nhiều tài sản (1 lô tài sản) có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng của các cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có giá trị từ 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản hoặc gói thầu mua sắm có nhiều tài sản (1 lô tài sản) có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng của cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc gói thầu mua sắm có nhiều tài sản (1 lô tài sản) có giá trị dưới 500 triệu đồng của cơ quan mình.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc có giá trị một lần thuê từ 500 triệu đồng trở lên; thuê các tài sản công là động sản có giá trị một lần thuê từ 300 triệu đồng trở lên đối với các cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thuê trụ sở làm việc có giá trị một lần thuê dưới 500 triệu đồng; thuê các tài sản công là động sản có giá trị một lần thuê từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng đối với các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương quyết định thuê các tài sản công là động sản có giá trị một lần thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng đối với cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý và đối với cơ quan mình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc có giá trị một lần thuê dưới 500 triệu đồng; thuê các tài sản công khác có giá trị một lần thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng đối với các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Thủ trưởng cơ quan trực thuộc các Sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê các tài sản công khác có giá trị một lần thuê dưới 50 triệu đồng để phục vụ hoạt động của cơ quan mình.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công tại các cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý, bao gồm:
a) Trụ sở làm việc;
b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
d) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng/01đơn vị tài sản tại các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại các cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý, đối với các tài sản:
a) Trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất);
b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
d) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
a) Quyết định điều chuyển tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, giữa các Sở, ban, ngành và tương đương thuộc cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh với cấp huyện hoặc cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố;
b) Quyết định điều chuyển tài sản công khác là động sản giữa các cơ quan trực thuộc các Sở, ban, ngành quản lý (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/1 tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công khác là động sản giữa các cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản công khác là động sản giữa các cơ quan trực thuộc cấp huyện; giữa cơ quan cấp huyện với cấp xã; giữa cấp xã với nhau (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công của các cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý, đối với các tài sản sau:
a) Trụ sở làm việc (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp);
b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
d) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/01 tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Thủ trưởng cơ quan trực thuộc các Sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan mình.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan thuộc địa phương quản lý, đối với tài sản, như sau:
a) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 2 tỷ đồng trở lên;
b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
d) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đã hao mòn hết, đã hư hỏng không thể sử dụng được; tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý, đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đến dưới 2 tỷ đồng/ 01 đơn vị tài sản;
b) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đã hao mòn hết, đã hư hỏng không thể sử dụng được; tài sản công khác là động sản (trừ tài sản quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình, đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản;
b) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đã hao mòn hết, đã hư hỏng không thể sử dụng được; tài sản công là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công của các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 2 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
b) Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đã hao mòn hết, đã hư hỏng không thể sử dụng được; tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công đang trực tiếp quản lý và sử dụng, đối với: Nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất đã hao mòn hết, đã hư hỏng không thể sử dụng được; tài sản công khác là động sản trực tiếp quản lý, sử dụng (trừ tài sản công quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị một tài sản.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan thuộc phạm vi địa phương quản lý, đối với các loại tài sản:
a) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
b) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà;
c) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại: Đối với tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan thuộc cấp tỉnh quản lý.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại: Đối với tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại: Đối với tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng/01đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước trực thuộc Sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, đối với tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1 Điều này), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan mình.
Thực hiện như phân cấp quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước như quy định tại Mục 1, Chương II, Quy định này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với các tài sản công như sau:
a) Cơ sở hoạt động sự nghiệp (là đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập);
b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều này) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý tài sản được hình thành có nguồn gốc ngân sách nhà nước, bao gồm các tài sản sau :
a) Cơ sở hoạt động sự nghiệp;
b) Xe ô tô công tác, xe ô tô chuyên dùng;
c) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, thanh lý tài sản công khác là động sản (trừ tài sản công quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều này) được hình thành có nguồn gốc ngân sách nhà nước, có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản đến 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán, thanh lý tài sản công, như sau :
a) Tài sản công khác là động sản được hình thành có nguồn gốc ngân sách nhà nước, có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều này);
b) Tài sản công khác là động sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vay, vốn huy động theo chế độ quy định (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1 Điều này).
1. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước để thuê tài sản: Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để thuê tài sản phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị, do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.
Thẩm quyền quyết định việc tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại tổ chức chính trị - xã hội thực hiện như phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước quy định tại Mục 1, Chương II Quy định này.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội thực hiện như phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Mục 2 Chương II Quy định này.
1. Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội đã được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước được thực hiện như đối với cơ quan nhà nước quy định tại mục 1, Chương II, Quy định này.
2. Đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.
Thực hiện như phân cấp quản lý, sử dụng tại sản công tại cơ quan nhà nước tại mục 1, Chương II, Quy định này.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng
Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
