Tìm kiếm
Phụ lục: Nghị định 79/2025/NĐ-CP
| Số hiệu: | 79/2025/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Thành Long |
| Ngày ban hành: | 01/04/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/04/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
02 trường hợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng xử lý từ 01/4/2025
Ngày 01/4/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
02 trường hợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng xử lý từ 01/4/2025
Theo đó, 2 trường hợp văn bản thuộc đối tượng xử lý từ 01/4/2025 bao gồm:
[1] Văn bản trái pháp luật, bao gồm:
- Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không đúng thẩm quyền;
- Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn;
- Văn bản quy phạm pháp luật quy định thời điểm có hiệu lực trái với quy định tại Điều 53 và Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- Văn bản quy phạm pháp luật không tuân thủ quy định của pháp luật về xác định bí mật nhà nước hoặc độ mật của bí mật nhà nước trong văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
- Văn bản quy phạm pháp luật vi phạm trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản theo quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Không tổ chức lấy ý kiến hồ sơ dự thảo văn bản; không thực hiện thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản
+ Văn bản ban hành theo trình tự thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt nhưng không có sự đồng ý hoặc chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền
+ Dự thảo văn bản được thông qua không đúng quy định của pháp luật;
- Văn bản quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 79/2025/NĐ-CP có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
- Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật vi phạm Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
[2] Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày.
Xem chi tiết tại Nghị định 79/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/4/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
BIỂU MẪU RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
|
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ |
|
|
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần |
|
|
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực |
|
|
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới |
|
|
Tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật |
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ...1
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ...2
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản |
Tên gọi của văn bản |
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3 |
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4 |
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản |
|||||
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/...5
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản |
Tên gọi của văn bản |
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực |
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực |
|
I.VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản |
|||||
_____________________________
1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.
2 Ghi thông tin về kỳ, khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ được công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2025).
3 Ghi theo các trường hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4 Ghi rõ ngày, tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.
5 Trường hợp văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần...1
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN ...2
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản |
Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3 |
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4 |
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản |
|||||
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/...5
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản |
Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực |
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực |
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực |
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản |
|||||
_____________________________
1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.
2 Ghi thông tin về kỳ, khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần được công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần năm 2025).
3 Ghi theo các trường hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4 Ghi rõ ngày, tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.
5 Trường hợp văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.
Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực...1
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản |
Tên gọi của văn bản |
Thời điểm có hiệu lực2 |
Ghi chú3 |
|
I. LĨNH VỰC... |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
II. LĨNH VỰC... |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
... LĨNH VỰC... |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản |
|||||
_____________________________
1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.
2 Ghi rõ ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản.
3 Trường hợp tính đến thời điểm tính số liệu rà soát, hệ thống hóa mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi “Hết hiệu lực một phần”. Trường hợp văn bản bị tạm ngưng hiệu lực thì ghi “tạm ngưng hiệu lực” và ghi khoảng thời gian bị tạm ngưng hiệu lực.
Văn bản quy phạm pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới1
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản2 |
Kiến nghị hình thức xử lý văn bản3 |
Nội dung kiến nghị xử lý/Lý do kiến nghị |
Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo |
Thời hạn phải xử lý |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản |
||||||
_____________________________
1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.
2 Trường hợp kiến nghị ban hành văn bản mới thì không cần ghi nội dung này.
Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
CƠ QUAN THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN1

TẬP HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ...2 TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA ...3
(Ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-… ngày …/…/… của …)
..., năm …
|
STT |
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành |
Số, ký hiệu4; ngày, tháng, năm ban hành văn bản |
Tên gọi của văn bản |
Thời điểm có hiệu lực5 |
Ghi chú6 |
|
I. LĨNH VỰC... |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
II. LĨNH VỰC... |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
... LĨNH VỰC... |
|||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản |
|||||
_____________________________
1 Tên cơ quan thực hiện hệ thống hóa văn bản.
2 Cơ quan thực hiện hệ thống hóa văn bản.
3 Kỳ hệ thống hóa 05 năm (từ năm … đến năm …).
4 Gắn đường dẫn tới nội dung văn bản đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
5 Ghi rõ ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản.
6 Trường hợp tính đến thời điểm tính số liệu rà soát, hệ thống hóa mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi “Hết hiệu lực một phần”. Trường hợp văn bản bị tạm ngưng hiệu lực thì ghi “tạm ngưng hiệu lực” và ghi khoảng thời gian bị tạm ngưng hiệu lực.
