Tìm kiếm
Chương 2 Nghị định 73/2006/NĐ-CP: Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, hình thức xử phạt và mức xử phạt
| Số hiệu: | 73/2006/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 31/07/2006 | Ngày hiệu lực: | 20/08/2006 |
| Ngày công báo: | 05/08/2006 | Số công báo: | Số 2 |
| Lĩnh vực: | Giáo dục, Vi phạm hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/03/2010 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Làm mất quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng không trình báo với cơ quan có thẩm quyền;
b) Chậm đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc đăng ký bổ sung, đăng ký thay đổi nghề đào tạo với cơ quan có thẩm quyền từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, kể từ khi hết thời hạn bắt buộc phải đăng ký;
c) Mở lớp dạy nghề độc lập mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề khi cơ quan có thẩm quyền đã có quyết định thu hồi;
b) Không thông báo với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề khi thay đổi trụ sở chính của cơ sở dạy nghề trong phạm vi tỉnh, thành phố hoặc không đăng ký lại hoạt động dạy nghề khi di chuyển trụ sở chính của cơ sở dạy nghề sang tỉnh, thành phố khác;
c) Chậm đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc đăng ký bổ sung, đăng ký thay đổi nghề đào tạo với cơ quan có thẩm quyền từ 6 tháng trở lên, kể từ khi hết thời hạn bắt buộc phải đăng ký.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung nội dung quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;
b) Mở cơ sở dạy nghề không đúng với quy định của nội dung quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập;
c) Báo cáo sai các điều kiện để được thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;
d) Mua bán, chuyển nhượng, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thành lập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thành lập trường cao đẳng nghề mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng không thời hạn quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở dạy nghề được thành lập hoặc hoạt động trái pháp luật quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc trả lại cho người học các khoản đã thu và chịu mọi chi phí cho việc hoàn trả do hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này gây ra.
1. Phạt tiền đối với hành vi không chấp hành quyết định đình chỉ hoạt động hoặc giải thể cơ sở dạy nghề của cơ quan có thẩm quyền; tiếp tục hoạt động khi thời hạn hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã hết hiệu lực hoặc tự ngừng hoạt động khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép gây thiệt hại cho người học với các mức phạt sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề hoặc cơ sở đào tạo trình độ nghề tương đương;
b) Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng nghề hoặc cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng nghề.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo và cấp chứng chỉ nghề trái quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức đào tạo nghề khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề;
b) Đào tạo và cấp bằng nghề cao hơn trình độ đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
c) Đào tạo các ngành, nghề chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, truyền nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, tập nghề vào những hoạt động trái pháp luật quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung và Điều 20 của Luật Giáo dục mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng không thời hạn quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trả lại cho người học các khoản đã thu và chịu mọi chi phí cho việc trả lại đối với hành vi quy định tại khoản 1 và thu hồi văn bằng, chứng chỉ đã cấp trái phép nói tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc khôi phục quyền lợi học tập cho người học đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi dạy không đủ số tiết hoặc nội dung kiến thức (quy thành số tiết), chương trình giảng dạy đã được quy định trong mỗi một đơn vị học tập được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nhằm giúp cho người học có năng lực thực hành một công việc của một nghề (sau đây gọi là mô đun) hoặc môn học với các mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo khi vi phạm dưới 5% số tiết học quy định cho mỗi môn học hoặc mô đun;
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm từ 5 đến 10% số tiết học quy định cho mỗi môn học hoặc mô đun;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm từ 11 đến 15% số tiết học quy định cho mỗi môn học hoặc mô đun;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm từ 16 đến 20% số tiết học quy định cho mỗi môn học hoặc mô đun;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm từ trên 21% số tiết học quy định cho mỗi môn học hoặc mô đun.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi giảng dạy hoặc phổ biến những nội dung ngoài chương trình, giáo trình nhằm mục đích xuyên tạc nội dung dạy nghề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm điều kiện thực hiện mô đun được quy định trong chương trình dạy nghề theo mô đun.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu vi phạm lần đầu, tước quyền sử dụng không thời hạn nếu vi phạm lần thứ hai trở lên đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trục xuất nếu cá nhân vi phạm là người nước ngoài đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện bổ sung các phần chương trình đã bị cắt xén đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc đình chỉ hoạt động giảng dạy đối với cá nhân có hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi khai man hồ sơ tuyển sinh hoặc tiếp tay cho việc khai man hồ sơ tuyển sinh để được trúng tuyển.
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh đào tạo ở trình độ sơ cấp nghề với các mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo khi tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 10 đến 20 người học;
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 21 đến 30 người học;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 31 đến 40 người học;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 41 người học trở lên.
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh để đào tạo ở trình độ trung cấp nghề với các mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo khi tuyển vượt từ 5 đến dưới 10% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 5 đến 9 người học;
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi tuyển vượt từ 10% đến dưới 15% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 10 đến 20 người học;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi tuyển vượt từ 15% đến dưới 20% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 21 đến 30 người học;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi tuyển vượt từ 21% đến dưới 25% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 31 đến 40 người học;
đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi tuyển vượt trên 25% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 41 người học trở lên.
4. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh đào tạo ở trình độ cao đẳng nghề với các mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo khi tuyển vượt dưới 5% số lượng tuyển sinh được giao;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi tuyển vượt từ 5% đến dưới 10% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn dưới 10 người học;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi tuyển vượt từ 10% đến dưới 15% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 10 đến 20 người học;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi tuyển vượt từ 15% đến dưới 20% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 21 đến 30 người học;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi tuyển vượt từ 20% đến dưới 25% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 31 đến 40 người học;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng khi tuyển vượt trên 25% số lượng tuyển sinh được giao hoặc tuyển sai đối tượng, tiêu chuẩn từ 41 người học trở lên.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định của Nhà nước về tuyển sinh để đào tạo ở nước ngoài hoặc ở cơ sở dạy nghề có yếu tố nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo mức từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho 01 người học tuyển sai nhưng mức phạt cao nhất không quá 60.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thu nhận hồ sơ, tổ chức thi hoặc xét tuyển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu vi phạm lần đầu và tước quyền sử dụng không thời hạn nếu vi phạm lần thứ 2 trở lên đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này;
b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu khai man để được trúng tuyển đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc huỷ bỏ kết quả trúng tuyển và các quyết định trái pháp luật đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này;
b) Buộc trả lại các khoản đã thu của người học và chịu mọi chi phí cho việc trả lại đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người quản lý thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi thực hiện nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực ngăn cản người quản lý thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi thực hiện nhiệm vụ nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thi thay người khác hoặc thi kèm để trợ giúp người khác;
b) Chuyển tài liệu, thông tin, đồ dùng trái phép vào phòng thi cho thí sinh đang dự thi;
c) Làm lộ bí mật số phách bài thi.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi đánh tráo bài thi hoặc tiếp tay cho người khác đánh tráo bài thi của thí sinh.
5. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ra quyết định thành lập bộ máy, phân công cán bộ đảm nhận công tác thi trái với quy chế áp dụng cho kỳ thi đó;
b) Làm mất bài thi hoặc làm hư hỏng đến mức không thể chấm được bài thi;
c) Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm;
d) Lập bảng điểm sai lệch với kết quả thi của thí sinh.
6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm vào bài thi hoặc sửa chữa bài thi của thí sinh.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm lộ bí mật đề thi hoặc để mất đề thi nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu các tang vật, phương tiện đã sử dụng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi quy định tại khoản 4, điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều này;
b) Buộc huỷ bỏ kết quả các môn thi đối với thí sinh có hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và đối với thí sinh được hưởng lợi từ hành vi quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này;
c) Buộc chấm lại bài thi đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá, làm sai lệch việc xếp loại kết quả học tập môn học, học phần, học kỳ, năm học.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc sửa chữa sai sót trong việc xếp loại kết quả học tập của người học đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện trách nhiệm cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ nghề đã cấp;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ nghề với nội dung sai lệch gây trở ngại cho người được cấp.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ nghề không hợp pháp.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ dùng làm căn cứ để cấp phát và quản lý văn bằng, chứng chỉ nghề theo quy định;
b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ nghề cho người không đủ tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Vay mượn phôi bằng, chứng chỉ nghề;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ nghề trái phép;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Huỷ hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, sổ sách dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc để xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ nghề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ nghề trái quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu vi phạm lần thứ hai và tước quyền sử dụng không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b và c khoản 4 Điều này;
b) Buộc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không ký kết hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng không đúng quy định với giáo viên, giảng viên hợp đồng, giáo viên, giảng viên thỉnh giảng.
2. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng giáo viên, giảng viên không đủ tiêu chuẩn quy định với các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo viên trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề không đủ tiêu chuẩn;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giảng viên cao đẳng nghề không đủ tiêu chuẩn.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo viên, giảng viên dạy vượt quá giờ chuẩn quy định được phép theo quy định tại Điều 69 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng, đầy đủ việc ký kết hợp đồng lao động với giỏo viên, giảng viên hợp đồng, giáo viên, giảng viên thỉnh giảng theo quy định;
b) Buộc đình chỉ hoạt động giảng dạy đối với các giáo viên, giảng viên không đủ tiêu chuẩn trong các cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trên tổng số giáo viên với các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ giáo viên cơ hữu của trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ giảng viên cơ hữu của trường cao đẳng nghề.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu tái phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua sắm, tiếp nhận tặng biếu và đưa vào sử dụng giáo trình, tài liệu dùng cho dạy nghề, thiết bị dạy nghề trái quy định, không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng xấu đến giảng dạy, học tập.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt sử dụng, tiêu huỷ hoặc thu hồi giáo trình, tài liệu dùng cho dạy nghề, thiết bị dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tiêu huỷ giáo trình, tài liệu dùng cho dạy nghề, thiết bị dạy nghề đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này của cơ sở dạy nghề có yếu tố nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về trả công cho người học nghề, tập nghề không đúng quy định tại khoản 2 Điều 23 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung với các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm đối với dưới 10 người học nghề, tập nghề;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 11 người đến 50 người học nghề, tập nghề;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 51 người đến 100 người học nghề, tập nghề;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 101 người đến 500 người học nghề, tập nghề;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 501 người học nghề, tập nghề trở lên.
2. Đối với các hành vi vi phạm về thu học phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại cho người học nghề, tập nghề các khoản tiền công còn nợ (nếu có) và chịu mọi chi phí hoàn trả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định phải giao kết hợp đồng học nghề nhưng không giao kết hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng không đầy đủ nội dung, đối tượng theo quy định của pháp luật với các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm đối với dưới 10 người học nghề;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 10 người đến 50 người học nghề;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 51 người đến 100 người học nghề;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 101 người đến 500 người học nghề;
đ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 501 người học nghề trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng, đầy đủ việc giao kết hợp đồng học nghề theo quy định.
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhận liên kết đào tạo những ngành, nghề không thuộc lĩnh vực được phép đào tạo của cơ sở ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc nhận liên kết đào tạo vượt quá khả năng bảo đảm về phòng học, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhận liên kết đào tạo nghề mà không ký hợp đồng liên kết đào tạo hoặc nội dung hợp đồng không đúng thẩm quyền, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về liên kết đào tạo nghề sau đây:
a) Nhận liên kết đào tạo không được phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Liên kết đào tạo với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân về dạy nghề.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu tái phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng, đầy đủ việc giao kết hợp đồng liên kết đào tạo theo quy định khi vi phạm khoản 2 Điều này;
b) Buộc chấm dứt việc liên kết đào tạo khi vi phạm các quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này;
c) Buộc trả lại cho người học nghề các khoản tiền đã thu (nếu có) và chịu mọi chi phí hoàn trả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra việc sửa chữa trái quy định phiếu điểm, hồ sơ của người học hoặc tài liệu liên quan đến đánh giá kết quả học tập của người học sai quy định, gây hậu quả với các mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi vi phạm đối với từ 1 đến 2 trường hợp người học;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm đối với từ 3 đến 5 trường hợp người học;
c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 6 trường hợp người học trở lên.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ, sổ sách quản lý người học theo quy định của điều lệ nhà trường, quy chế hoạt động của trung tâm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc lập lại đầy đủ hồ sơ, sổ sách quản lý người học theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi làm trái quy định về kỷ luật buộc người học thôi học theo mức sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm đối với từ 1 đến 2 người học;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 3 đến 5 người học;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 6 đến 10 người học;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 11 người học trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc huỷ bỏ các quyết định sai trái, khôi phục quyền lợi học tập của người học đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn dạy nghề sau:
1. Tổ chức hoạt động tư vấn dạy nghề khi chưa đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;
2. Không thông báo với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tư vấn dạy nghề khi thay đổi trụ sở chính hoặc mở thêm chi nhánh của cơ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố hoặc không đăng ký lại hoạt động tư vấn dạy nghề khi di chuyển trụ sở chính của cơ sở tư vấn sang tỉnh, thành phố khác.
