Chương 8 Nghị định 38-CP: TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
Lưu
Báo lỗi
Tìm kiếm
| Số hiệu: | 38-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
| Ngày ban hành: | 30/05/1995 | Ngày hiệu lực: | 30/05/1995 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Đầu tư | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
1. Vốn điều lệ của Tổng công ty (căn cứ theo kết quả kiểm kê tài sản các đơn vị thành viên và các nguồn vốn khác được Nhà nước giao).
2. Vốn của Tổng công ty gồm có:
a) Vốn của các đơn vị thành viên; phần vốn góp của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác, trong đó có các liên doanh với nước ngoài (kể cả Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO) và vốn góp của phía Việt Nam trong các tổ hợp quốc tế trên cơ sở hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) được Chính phủ giao cho Tổng công ty quản lý, sử dụng;
b) Phần lợi nhuận sau thuế được sử dụng vào việc bổ sung vốn theo Quy chế Tài chính của Tổng công ty;
c) Các nguồn vốn khác (nếu có).
Mỗi khi có sự tăng hoặc giảm vốn, Tổng công ty phải điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản và công bố số vốn của Tổng công ty đã được điều chỉnh.
Các quỹ tập trung của Tổng công ty được thành lập theo Quy chế Tài chính Tổng công ty và quyết định của Hội đồng Quản trị, bao gồm:
a) Quỹ đầu tư phát triển: được lập từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và trích lợi nhuận của các đơn vị thành viên theo quy định của Bộ Tài chính, lợi tức thu được từ phần vốn góp của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác và các nguồn khác.
Vốn khấu hao cơ bản và lợi tức tái đầu tư của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty đều tập trung tại Tổng công ty để đầu tư theo kế hoạch hàng năm.
Nếu Tổng công ty huy động vốn khấu hao cơ bản của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thì phải thực hiện nguyên tắc vay trả, có lãi suất nội bộ do Tổng giám đốc phê duyệt theo uỷ quyền của Hội đồng Quản trị và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung để cấp cho các đơn vị làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong toàn Tổng công ty được trích lập quỹ phát triển sản xuất của các đơn vị thành viên và nguồn kinh phí sự nghiệp, đào tạo từ ngân sách Nhà nước (nếu có), kinh phí đào tạo do các nhà thầu đóng góp theo cam kết của các hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) và các nguồn khác, trong đó có nguồn do các đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty thu được từ việc thực hiện dịch vụ và hợp dồng nghiên cứu khoa học và đào tạo ký kết với các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp ở trong nước và nước ngoài;
c) Quỹ dự trữ tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích lập theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các mức trích lập, trích nộp cụ thể cho các quỹ nói trên và việc sử dụng các quỹ này được quy định trong Quy chế Tài chính của Tổng công ty.
1. Tổng công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty, kể cả phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác; trong đó có Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO và các xí nghiệp liên doanh khác;
2. Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của Tổng công ty và các cam kết tài chính khác nếu có;
3. Thực hiện giám sát các hoạt động tài chính của các nhà thầu dầu khí và báo cáo kết quả giám sát với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
4. Phân cấp quyền hạn trong quan hệ tín dụng:
Mọi quan hệ tín dụng (vay, cho vay, mua bán hàng chậm trả, bảo lãnh) giữa Tổng công ty với những đối tác bên ngoài Tổng công ty phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Mức tín dụng tương đương với mức 15% vốn điều lệ trở xuống/1 lần vay do Tổng công ty cân nhắc và quyết định.
- Mức tín dụng tương đương với mức trên 15% vốn điều lệ/1 lần vay phải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
5. Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng, trình, đăng ký kế hoạch tài chính và các báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản của Tổng công ty để báo cáo với các cấp có thẩm quyền và tổng quyết toán hàng năm với Bộ Tài chính.
6. Thực hiện mọi khoản thu từ ngoài nước, trong nước liên quan đến các hoạt động dầu khí được thoả thuận trong các hợp đồng dầu khí, nộp các khoản thu đó vào ngân sách Nhà nước theo các tỷ lệ được quy định trong Quy chế Tài chính của Tổng công ty;
7. Tổng công ty có trách nhiệm nộp các khoản thuế và các khoản nộp khác theo luật pháp hiện hành và theo Quy chế Tài chính của Tổng công ty, trừ các khoản thuế mà các đơn vị thành viên đã nộp. Được sử dụng phần lãi từ các hoạt động dầu khí sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Phần lớn số lãi này được sử dụng vào mục đích phát triển kinh doanh của Tổng công ty;
8. Hoạt động tài chính của các đơn vị thành viên Tổng công ty và mối quan hệ về hoạt động tài chính giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên được thực hiện phù hợp với Điều lệ này, Quy chế Tài chính của Tổng công ty và quy chế hoạt động tài chính của từng đơn vị thành viên do Tổng công ty phê duyệt;
9. Trách nhiệm vật chất của Tổng công ty trong các mối quan hệ kinh doanh và trong quan hệ dân sự được giới hạn ở mức tổng số vốn của Tổng công ty được công bố tại thời điểm công bố mới nhất;
10. Tổng công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh Pháp lệnh Kế toán thống kê, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước;
11. Tổng công ty chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính và các hoạt động kinh doanh của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.