Tìm kiếm
Chương 6 Nghị định 36-CP: TỔ CHỨC QUẢN LÝ KCN
| Số hiệu: | 36-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
| Ngày ban hành: | 24/04/1997 | Ngày hiệu lực: | 09/05/1997 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển KCN;
2. Ban hành các văn bản quy phạm Pháp luật về hoạt động KCN;
3. Quy định và hướng dẫn việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của KCN;
4. Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép và thực hiện các thủ tục hành chính Nhà nước liên quan;
5. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ;
6. Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của KCN và giả quyết các vấn đề phát sinh.
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ để trình Chính phủ phê duyệt.
- Tổng hợp và trình Chính phủ kế hoạch phát triển KCN hàng năm và 5 năm. Bảo đảm các yếu tố để thực hiện các cân đối lớn trong kế hoạch Nhà nước hàng năm về các giải pháp nêu tại khoản 2 và 3 Điều 4 Quy chế này.
- Trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài nhằm thúc đẩy phát triển KCN.
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền.
- Uỷ quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh thì do Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh đề nghị và Ban quản lý khu công nghệ cao thì do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị) và được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
- Tổ chức thẩm định các dự án nhóm A theo thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chấp thuận đầu tư vào KCN.
- Ban hành Điều lệ mẫu về quản lý KCN
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội việc thực hiện các dự án đầu tư vào KCN thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Bộ.
- Bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh nằm trong kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp KCN nằm trên địa bàn liên tỉnh thì thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh nơi Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh đặt trụ sở chính; đối với khu công nghệ cao thì thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.
2. Bộ Công nghiệp:
- Cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN trình Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp cùng với Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam hướng dãn việc xác định danh mục ngành nghề được khuyến khích, các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư vào từng khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Cấp giấy phép khai thác tài nguyên, giấy phép sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và các loại giấy phép khác thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào KCN liên quan đến ngành Công nghiệp do Bộ phụ trách theo quy định của Chính phủ.
- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra chuyên ngành, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý ngành.
- Chỉ đạo các tổ chức kinh tế chuyên ngành công nghiệp do Bộ phụ trách tham gia phát triển KCN.
3. Bộ Xây dựng:
- Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN.
- Phê duyệt chi tiết quy hoạch KCN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào KCN theo quy định của Chính phủ.
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình dự án nhóm A, và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng hoặc Kiến trúc sư trưởng thành phố) thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc dự án nhóm B (đầu tư nước ngoài), dự án nhóm B và C (đầu tư trong nước). Sau khi thiết kế kỹ thuật được chấp thuận thì nhà đầu tư được thi công công trình mà không cần giấy phép xây dựng.
- Chỉ đạo các tổ chức kinh tế chuyên ngành do Bộ phụ trách tham gia phát triển KCN.
- Ban hành điều lệ mẫu về quản lý xây dựng KCN để theo đó Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh tổ chức thực hiện.
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với KCN nói chung trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định hiện hành và trực tiếp quản lý Nhà nước đối với việc hình thành, xây dựng và phát triển khu công nghệ cao.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Chính phủ liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu công nghệ cao. Hướng dẫn việc lựa chọn ngành nghề công nghiệp và công nghệ ưu tiên đầu tư vào khu công nghệ cao phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ.
- Đề xuất nhân sự đảm nhiệm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên của Ban quản lý Khu công nghệ cao để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm. Quyết định bộ máy giúp việc của Ban quản lý Khu công nghệ cao trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định và hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phếp đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài vào khu công nghệ cao và đề nghị Bộ Thương mại uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp khu công nghệ cao.
5. Bộ Thương mại quyết định việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp KCN trong phạm vi nhập khẩu hàng hoá để hình thành doanh nghiệp, phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và xuất khẩu hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất theo mục tiêu sản xuất - kinh doanh quy định trong giấy phép đầu tư hoặc quyết định chấp thuận đầu tư. Việc uỷ quyền của Bộ Thương mại trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh thì do Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh đề nghị và đối với ban quản lý khu công nghệ cao thì do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị) đối với những Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư vào KCN.
6. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ:
- Đề xuất hoặc có ý kiến thẩm định về nhân sự đảm nhiệm Trưởng Ban quản lý KCN cấp tỉnh, Trưởng ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên Ban quản lý khu công nghiệp cao để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm.
- Đề xuất nhân sự đảm nhiệm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm.
- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam ban hành quy định chung về chế độ tiền lương của công chức, viên chức; tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ; thủ tục bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo; thủ tục xét duyệt biên chế hàng năm của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
7. Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam:
- Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc chuẩn bị, xây dựng, phát triển và quản lý KCN đã được quy hoạch và phê duyệt.
- Là đầu mối tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết các đề nghị của các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đến các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh về các vấn đề của KCN và liên quan đến KCN.
- Được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền giải quyết kịp thời những vấn đề mới nảy sinh đối với những việc có liên quan đến KCN và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về vấn đề đó.
- Phối hợp với các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN, các dự án đấu tư ngoài KCN liên quan.
- Phối hợp với Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc xác định danh mục các ngành nghề được khuyến khích, các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện các công tác tổ chức - cán bộ của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
- Phối hợp với các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực cho các KCN, tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý của các KCN.
- Tham gia thẩm định quy hoạch, các dự án đầu tư vào KCN.
- Đề xuất ý kiến về nhân sự đảm nhiệm các chức danh chủ chốt của Ban quan lý khu công nghiệp cấp tỉnh theo quy định tại Điều 28 Quy chế này.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ, đột xuất về việc xây dựng, phát tiển và quản lý các KCN.
Các cơ quan Chính phủ có trách nhiệm cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Văn phòng Chính phủ cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến KCN cho các ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các KCN, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trên địa bàn lãnh thổ. Chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền đối với các KCN trên địa bàn. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các cơ quan Chính phủ giải quyết.
2. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN; chỉ đạo lập dự án thành lập KCN và xây dựng quy hoạch chi tiết KCN.
3. Giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, quy trình quy phạm xây dựng, các quy định về lao động, môi sinh môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự trong KCN.
4. Chủ trì lập phương án và tổ chức thực hiện giải toả mặt bằng, tái định cư dân trong địa bàn cần giải toả; việc giao đất cho KCN và giao đất cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN phục vụ cho việc phát triển KCN.
5. Cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp Việt Nam thuộc thẩm quyền theo quy định hiện hành.
6. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN; đề nghị Bộ Thương mại quyết định việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp KCN.
7. Phê duyệt điều lệ quản lý KCN do Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trình theo điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, hướng dẫn của Bộ Công nghiệp về danh mục ngành nghề đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thương mại về thị trường.
8. Đề xuất nhân sự đảm nhiệm Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm; quyết định các Phó trưởng ban, các Uỷ viên và bộ máy giúp việc của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh theo quy định và hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
9. Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật dự án nhóm B (đầu tư nước ngoài), nhóm B và C (đầu tư trong nước).
10. Cung cấp các văn bản do mình ban hành và các tài liệu, thông tin liên quan đến KCN cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
1. Xây dựng điều lệ quản lý KCN trên cơ sở điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trường hợp Điều lệ quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh thì trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Đối với Điều lệ quản lý khu công nghệ cao thì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt.
2. Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển KCN bao gồm: Quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng; quy hoạch bố trí ngành nghề; tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại KCN.
3. Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN liên quan để bảo đảm việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ theo đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt.
4. Hỗ trợ vận động đầu tư vào KCN.
5. Tiếp nhận đơn xin đầu tư kèm theo dự án đầu tư, tổ chức thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài theo uỷ quyền.
6. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu tư, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của đương sự.
7. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động trong việc kiểm tra, thanh tra các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, an toàn lao động, tiền lương.
8. Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN.
9. Thoả thuận với Công ty phát triển hạ tầng KCN trong việc định giá cho thuê lại đất gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo đúng chính sách và Pháp luật hiện hành.
10. Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặc theo uỷ quyền; cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép theo uỷ quyền.
11. Được mời đại diện tham dự các cuộc họp của các cơ quan Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi bàn về việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý KCN .
12. Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về tình hình hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, các cơ quan Chính phủ có liên quan.
Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và ý kiến của Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
Trưởng Ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên Ban quản lý khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và ý kiến của Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
Trưởng Ban, các Phó trưởng ban và Uỷ viên Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
Bộ máy giúp việc của Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh do Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh quyết định theo hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
1. Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ, thực hiện như sau:
- Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 92 Nghị định 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn nêu trên mà chưa cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng gửi về các cơ quan có liên quan.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư.
Mọi yêu cầu của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án. Sau 7 ngày, kể từ ngày Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đưa yêu cầu, nếu nhà đầu tư không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư kèm theo hồ sơ dự án đầu tư không còn giá trị.
2. Giấy phép đầu tư cấp cho nhà đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư theo mẫu thống nhất do Bộ kế hoạch và Đầu tư quy định và ban hành.
3. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh gửi giấy phép đầu tư đã cấp về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Quản lý ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).
Điều 21.- Nội dung quản lý Nhà nước đối với KCN bao gồm:
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển KCN;
2. Ban hành các văn bản quy phạm Pháp luật về hoạt động KCN;
3. Quy định và hướng dẫn việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của KCN;
4. Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép và thực hiện các thủ tục hành chính Nhà nước liên quan;
5. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ;
6. Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của KCN và giả quyết các vấn đề phát sinh.
Điều 23.- Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với KCN:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ để trình Chính phủ phê duyệt.
- Tổng hợp và trình Chính phủ kế hoạch phát triển KCN hàng năm và 5 năm. Bảo đảm các yếu tố để thực hiện các cân đối lớn trong kế hoạch Nhà nước hàng năm về các giải pháp nêu tại khoản 2 và 3 Điều 4 Quy chế này.
- Trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài nhằm thúc đẩy phát triển KCN.
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền.
- Uỷ quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh thì do Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh đề nghị và Ban quản lý khu công nghệ cao thì do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị) và được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
- Tổ chức thẩm định các dự án nhóm A theo thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chấp thuận đầu tư vào KCN.
- Ban hành Điều lệ mẫu về quản lý KCN
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội việc thực hiện các dự án đầu tư vào KCN thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Bộ.
- Bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh nằm trong kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp KCN nằm trên địa bàn liên tỉnh thì thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh nơi Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh đặt trụ sở chính; đối với khu công nghệ cao thì thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.
2. Bộ Công nghiệp:
- Cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN trình Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp cùng với Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam hướng dãn việc xác định danh mục ngành nghề được khuyến khích, các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư vào từng khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Cấp giấy phép khai thác tài nguyên, giấy phép sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và các loại giấy phép khác thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào KCN liên quan đến ngành Công nghiệp do Bộ phụ trách theo quy định của Chính phủ.
- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra chuyên ngành, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý ngành.
- Chỉ đạo các tổ chức kinh tế chuyên ngành công nghiệp do Bộ phụ trách tham gia phát triển KCN.
3. Bộ Xây dựng:
- Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN.
- Phê duyệt chi tiết quy hoạch KCN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào KCN theo quy định của Chính phủ.
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình dự án nhóm A, và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng hoặc Kiến trúc sư trưởng thành phố) thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc dự án nhóm B (đầu tư nước ngoài), dự án nhóm B và C (đầu tư trong nước). Sau khi thiết kế kỹ thuật được chấp thuận thì nhà đầu tư được thi công công trình mà không cần giấy phép xây dựng.
- Chỉ đạo các tổ chức kinh tế chuyên ngành do Bộ phụ trách tham gia phát triển KCN.
- Ban hành điều lệ mẫu về quản lý xây dựng KCN để theo đó Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh tổ chức thực hiện.
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với KCN nói chung trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định hiện hành và trực tiếp quản lý Nhà nước đối với việc hình thành, xây dựng và phát triển khu công nghệ cao.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Chính phủ liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu công nghệ cao. Hướng dẫn việc lựa chọn ngành nghề công nghiệp và công nghệ ưu tiên đầu tư vào khu công nghệ cao phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ.
- Đề xuất nhân sự đảm nhiệm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên của Ban quản lý Khu công nghệ cao để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm. Quyết định bộ máy giúp việc của Ban quản lý Khu công nghệ cao trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định và hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phếp đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài vào khu công nghệ cao và đề nghị Bộ Thương mại uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp khu công nghệ cao.
5. Bộ Thương mại quyết định việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp KCN trong phạm vi nhập khẩu hàng hoá để hình thành doanh nghiệp, phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và xuất khẩu hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất theo mục tiêu sản xuất - kinh doanh quy định trong giấy phép đầu tư hoặc quyết định chấp thuận đầu tư. Việc uỷ quyền của Bộ Thương mại trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh thì do Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh đề nghị và đối với ban quản lý khu công nghệ cao thì do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị) đối với những Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư vào KCN.
6. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ:
- Đề xuất hoặc có ý kiến thẩm định về nhân sự đảm nhiệm Trưởng Ban quản lý KCN cấp tỉnh, Trưởng ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên Ban quản lý khu công nghiệp cao để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm.
- Đề xuất nhân sự đảm nhiệm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm.
- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam ban hành quy định chung về chế độ tiền lương của công chức, viên chức; tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ; thủ tục bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo; thủ tục xét duyệt biên chế hàng năm của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
7. Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam:
- Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc chuẩn bị, xây dựng, phát triển và quản lý KCN đã được quy hoạch và phê duyệt.
- Là đầu mối tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết các đề nghị của các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đến các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh về các vấn đề của KCN và liên quan đến KCN.
- Được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền giải quyết kịp thời những vấn đề mới nảy sinh đối với những việc có liên quan đến KCN và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về vấn đề đó.
- Phối hợp với các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN, các dự án đấu tư ngoài KCN liên quan.
- Phối hợp với Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc xác định danh mục các ngành nghề được khuyến khích, các ngành nghề cấm hoặc hạn chế đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện các công tác tổ chức - cán bộ của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
- Phối hợp với các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực cho các KCN, tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý của các KCN.
- Tham gia thẩm định quy hoạch, các dự án đầu tư vào KCN.
- Đề xuất ý kiến về nhân sự đảm nhiệm các chức danh chủ chốt của Ban quan lý khu công nghiệp cấp tỉnh theo quy định tại Điều 28 Quy chế này.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ, đột xuất về việc xây dựng, phát tiển và quản lý các KCN.
Điều 24.- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn quy định chi tiết thi hành Quy chế này phải tuân thủ quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết thi hành Luật này.
Các cơ quan Chính phủ có trách nhiệm cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Văn phòng Chính phủ cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến KCN cho các ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
Điều 26.- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có KCN có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các KCN, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trên địa bàn lãnh thổ. Chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền đối với các KCN trên địa bàn. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các cơ quan Chính phủ giải quyết.
2. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KCN; chỉ đạo lập dự án thành lập KCN và xây dựng quy hoạch chi tiết KCN.
3. Giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, quy trình quy phạm xây dựng, các quy định về lao động, môi sinh môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự trong KCN.
4. Chủ trì lập phương án và tổ chức thực hiện giải toả mặt bằng, tái định cư dân trong địa bàn cần giải toả; việc giao đất cho KCN và giao đất cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN phục vụ cho việc phát triển KCN.
5. Cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp Việt Nam thuộc thẩm quyền theo quy định hiện hành.
6. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN; đề nghị Bộ Thương mại quyết định việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp KCN.
7. Phê duyệt điều lệ quản lý KCN do Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trình theo điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, hướng dẫn của Bộ Công nghiệp về danh mục ngành nghề đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thương mại về thị trường.
8. Đề xuất nhân sự đảm nhiệm Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh để Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm; quyết định các Phó trưởng ban, các Uỷ viên và bộ máy giúp việc của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh theo quy định và hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
9. Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật dự án nhóm B (đầu tư nước ngoài), nhóm B và C (đầu tư trong nước).
10. Cung cấp các văn bản do mình ban hành và các tài liệu, thông tin liên quan đến KCN cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
1. Xây dựng điều lệ quản lý KCN trên cơ sở điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trường hợp Điều lệ quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh thì trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Đối với Điều lệ quản lý khu công nghệ cao thì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt.
2. Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển KCN bao gồm: Quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng; quy hoạch bố trí ngành nghề; tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại KCN.
3. Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN liên quan để bảo đảm việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ theo đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt.
4. Hỗ trợ vận động đầu tư vào KCN.
5. Tiếp nhận đơn xin đầu tư kèm theo dự án đầu tư, tổ chức thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài theo uỷ quyền.
6. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu tư, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của đương sự.
7. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động trong việc kiểm tra, thanh tra các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, an toàn lao động, tiền lương.
8. Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN.
9. Thoả thuận với Công ty phát triển hạ tầng KCN trong việc định giá cho thuê lại đất gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo đúng chính sách và Pháp luật hiện hành.
10. Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặc theo uỷ quyền; cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép theo uỷ quyền.
11. Được mời đại diện tham dự các cuộc họp của các cơ quan Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi bàn về việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý KCN .
12. Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về tình hình hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, các cơ quan Chính phủ có liên quan.
Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và ý kiến của Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
Trưởng Ban, các Phó trưởng ban, các Uỷ viên Ban quản lý khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và ý kiến của Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
Trưởng Ban, các Phó trưởng ban và Uỷ viên Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
Bộ máy giúp việc của Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh do Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh quyết định theo hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Điều 32.-
1. Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ, thực hiện như sau:
- Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 92 Nghị định 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn nêu trên mà chưa cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng gửi về các cơ quan có liên quan.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư.
Mọi yêu cầu của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án. Sau 7 ngày, kể từ ngày Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đưa yêu cầu, nếu nhà đầu tư không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư kèm theo hồ sơ dự án đầu tư không còn giá trị.
2. Giấy phép đầu tư cấp cho nhà đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư theo mẫu thống nhất do Bộ kế hoạch và Đầu tư quy định và ban hành.
3. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh gửi giấy phép đầu tư đã cấp về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Quản lý ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).
