Tìm kiếm
Chương 4 Nghị định 181-HĐBT năm 1989: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
| Số hiệu: | 181-HĐBT | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Các cơ quan khác | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
| Ngày ban hành: | 08/11/1989 | Ngày hiệu lực: | 08/11/1989 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Không còn phù hợp |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Căn cứ vào quy hoạch và phương hướng chung của ngành, của từng địa phương, tuỳ theo đặc điểm tự nhiên của từng vùng và trên từng địa bàn, hợp tác xã có quyền tự quyết định lựa chọn cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp, vật nuôi, trang bị kỹ thuật, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, xác định sản xuất chính và kinh doanh tổng hợp, gắn khai thác, nuôi trồng với chế biến, hậu cần dịch vụ, lưu thông sản phẩm, đồng thời kết hợp nông - lâm - diêm, tiểu thủ công nghiệp, phát triển kinh tế gia đình, mở rộng liên kết, liên doanh... sao cho phù hợp với bước đi trước mắt và lâu dài và đúng pháp luật, nhằm phát huy hết tiềm năng về nguồn lợi và sức lao động cả dưới nước, trên bờ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và dịch vụ, nâng cao đời sống xã viên và gia đình xã viên.
1. Căn cứ vào phương hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế, các chính sách khuyến khích sản xuất của Nhà nước, các thông tin kinh tế, các hợp đồng đã ký với các tổ chức kinh tế, nhu cầu thị trường và khả năng vật tư, kỹ thuật, tiền vốn và lao động của mình, hợp tác xã phải chủ động lập kế hoạch dài hạn và hàng năm về sản xuất kinh doanh - kỹ thuật, tài chính - phân phối.
2. Kế hoạch của hợp tác xã phải được xây dựng từ các đơn vị sản xuất, để xã viên dân chủ bàn bạc trước khi đưa ra đại hội xã viên thông qua.
1. Hợp tác xã được quyền quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể, tư nhân... về mua vật tư, tiêu thụ sản phẩm...thông qua các hợp đồng kinh tế, theo nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.
2. Hợp tác xã được tìm kiếm vật tư từ các nguồn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế khác, hoặc tự tổ chức khai thác vật tư có trong nước, theo chế độ Nhà nước hoặc mua trên thị trường.
3. Hợp tác xã được toàn quyền tự do tiêu thụ sản phẩm làm ra theo các hợp đồng đã ký, hoặc bán ngoài thị trường.
1. Hợp tác xã được quyền gia nhập các tổ chức liên doanh, liên kết để sản xuất hoặc gia công chế biến hàng xuất khẩu.
2. Hợp tác xã có sản phẩm xuất khẩu được quyền sử dụng ngoại tệ theo quy định của Nhà nước.
3. Hợp tác xã có sản phẩm xuất khẩu và có nhu cầu nhập khẩu được lựa chọn các tổ chức xuất nhập khẩu của Nhà nước để uỷ thác xuất khẩu, nhập vật tư, thiết bị, hoặc thực hiện các hoạt động mua bán với các tổ chức ngoại thương của trung ương và địa phương.
1. Hợp tác xã được mở rộng liên doanh, liên kết trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm... với các cơ sở sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật trong nước, không giới hạn về địa bàn và thành phần kinh tế.
2. Phương hướng, nội dung và hình thức liên doanh, liên kết được xác định trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi.
1. Hợp tác xã chủ động xây dựng, thực hiện chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết, hợp tác với các cơ sở nghiên cứu, các tập thể, cá nhân nhà khoa học để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh và quản lý.
2. Các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật của hợp tác xã được Nhà nước bảo đảm quyền sở hữu.
3. Hợp tác xã có thể ký hợp đồng gửi cán bộ, xã viên đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ trong các trường của Nhà nước, do hợp tác xã chịu kinh phí, được tuyển dụng các học sinh đã tốt nghiệp các trường của Nhà nước vào làm việc theo hợp đồng, hoặc kết nạp làm xã viên.
1. Tài sản của hợp tác xã gồm các loại vốn do xã viên đóng góp, do tích luỹ tạo ra, hoặc do vốn vay và các cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị đầu tư bằng các nguồn vốn đó. Tài sản đó phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích nhẳm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
2. Hợp tác xã có quyền mua sắm, thuê những tài sản mà hợp tác xã cần, hoặc nhượng, bán, cho thuê những tài sản hợp tác xã không dùng hoặc chưa dùng hết công suất và không đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tất cả mọi việc mua, bán, thuê, cho thuê, thanh lý tài sản thuộc sở hữu tập thể đều phải do đại hội xã viên quyết định. Trường hợp cấp bách có thể do hội nghị giữa Ban quản lý và đại diện Ban kiểm soát quyết định và phải báo cáo công khai, đầy đủ trước đại hội xã viên gần nhất.
1. Hợp tác xã phải có kế hoạch thu chi tài chính và quản lý chặt chẽ các khoản thu chi, có sổ sách chứng từ đầy đủ, rõ ràng theo đúng Pháp lệnh về chế độ kế toán thống kê của Nhà nước và điều lệ, nội quy của hợp tác xã.
2. Hợp tác xã phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo luật định.
3. Hợp tác xã có quyền chủ động tạo vốn dưới hình thức vay vốn, hùn vốn, góp cổ phần, gọi cổ đông... cả trong hợp tác xã và ngoài hợp tác xã để phát triển sản xuất kinh doanh và chia lợi nhuận theo sự thoả thuận giữa hai bên.
4. Hợp tác xã được lựa chọn một cơ sở ngân hàng thuận lợi nhất để mở tài khoản và phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ tín dụng, thanh toán tiền mặt do Nhà nước quy định.
5. Hàng năm hợp tác xã phải có chế độ định kỳ kiểm kê đánh giá lại tài sản, báo cáo công khai tài chính trước xã viên.
1. Cùng với việc tổ chức lại sản xuất hợp tác xã phải sắp xếp, sử dụng hợp lý lực lượng lao động, phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá và hiệp tác hoá.
2. Tuỳ theo yêu cầu sản xuất, hợp tác xã được thuê lao động, chuyên gia về kinh tế, kỹ thuật theo các hợp đồng thoả thuận, đúng với các quy định của Nhà nước.
3. Hợp tác xã phải có nội quy kỷ luật lao động và bảo vệ an toàn lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với xã viên, phù hợp với khả năng kinh tế của từng hợp tác xã.
4. Hợp tác xã thực hiện cơ chế khoán gắn liền với hạch toán kinh tế ở tất cả các ngành nghề, đồng thời vận dụng linh hoạt các hình thức khoán đến từng đơn vị thuyền nghề, tổ sản xuất và người lao động. Các đơn vị và người lao động nhận khoán phải thanh toán đầy đủ, kịp thời với hợp tác xã theo hợp đồng khoán.
Việc phân phối trả công cho lao động phải căn cứ vào kết quả thực hiện chỉ tiêu khoán của từng đơn vị và của từng cá nhân.
Việc trả công đối với cán bộ quản lý phải gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và dịch vụ của hợp tác xã, không hạn chế mức tối đa mà tuỳ thuộc vào hiệu quả cống hiến của từng người và do đại hội xã viên quyết định.
5. Hợp tác xã có thể tổ chức đấu thầu với từng công cụ, phương tiện khai thác, diện tích mặt nước nuôi trồng. Chủ trương đấu thầu phải được đại hội xã viên thông qua, nội dung đấu thầu được lập thành hợp đồng giữa hợp tác xã với người nhận thầu, cả hợp tác xã và người nhận thầu phải thực hiện đúng cam kết, trường hợp có lý do chính đáng phải điều chỉnh thì hợp tác xã và người nhận thầu phải bàn bạc thống nhất.
Chủ thầu có quyền giao cho con hoặc người thừa kế hợp pháp thực hiện tiếp hợp đồng nhận thầu.
Hợp tác xã thực hiện phân phối theo lao động và chia lãi theo cổ phần, căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và gắn liền với việc thực hiện chỉ tiêu khoán.
- Đối với hợp tác xã có tư liệu sản xuất đã tập thể hoá thì tổng thu nhập trừ các khoản chi phí, nộp thuế, còn lại chia cho lao động, để các quỹ, chia lãi cho cổ phần, cụ thể do đại hội xã viên và những người có cổ phần bàn bạc thoả thuận.
Hàng năm, đại hội xã viên có thể quyết định kết chuyển vào vốn cổ phần của xã viên một phần lợi nhuận của sản xuất kinh doanh hoặc trừ giảm vốn cổ phần của xã viên nếu sản xuất kinh doanh thua lỗ.
- Đối với hợp tác xã có tư liệu sản xuất chưa tập thể hoá thì tổng thu nhập trừ các khoản chi phí (không tính khấu hao tài sản cố định), nộp thuế, còn lại chia cho lao động, chia cho cổ phần và để quỹ, cụ thể do đại hội xã viên và những người có tư liệu sản xuất bàn bạc thoả thuận.
Đối với các đơn vị sản xuất của hợp tác xã hoạt động dưới hình thức liên kết hùn vốn với nhiều tổ chức, cá nhân, thì việc phân phối do tất cả các thành viên đóng góp vốn bàn bạc và quyết định.
1. Quỹ tích luỹ để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, đào tạo cán bộ và các hoạt động trực tiếp khác, nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh.
2. Quỹ công ích để chi phí cho các hoạt động văn hoá xã hội và phúc lợi tập thể.
3. Quỹ bảo hiểm để chi phí trợ cấp bảo hiểm xã hội cho xã viên khi bị tai nạn lao động, sinh đẻ, ốm đau, già yếu, hết tuổi lao động....
Việc trích lập và sử dụng các quỹ của hợp tác xã do đại hội xã viên quyết định.
