Tìm kiếm
Chương II Nghị định 174/2024/NĐ-CP: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
| Số hiệu: | 174/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Ngày ban hành: | 30/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 15/02/2025 |
| Ngày công báo: | 16/01/2025 | Số công báo: | Từ số 85 đến số 86 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nguyên tắc xác định mức phạt tiền với VPHC có tình tiết tăng nặng trong kinh doanh bảo hiểm
Ngày 30/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Nguyên tắc xác định mức phạt tiền khi có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong kinh doanh bảo hiểm
Trong đó, quy định về nguyên tắc xác định mức phạt tiền trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ như sau:
Khi xác định mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
Theo đó, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm áp dụng như sau:
- Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng thì áp dụng mức trung bình của khung tiền phạt;
- Trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình giữa mức trung bình và mức tối thiểu của khung tiền phạt;
- Trường hợp có 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;
- Trường hợp có 01 tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức trung bình giữa mức trung bình và mức tối đa của khung tiền phạt;
- Trường hợp có 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.
Ngoài ra, còn quy định nguyên tắc xác định thời hạn đình chỉ đối với vi phạm có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ như sau:
- Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng thì áp dụng thời hạn đình chỉ trung bình của khung xử phạt;
- Trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng thời hạn đình chỉ trung bình giữa mức trung bình và mức tối thiểu của khung xử phạt;
- Trường hợp có 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng thời hạn đình chỉ tối thiểu của khung xử phạt;
- Trường hợp có 01 tình tiết tăng nặng thì áp dụng thời hạn đình chỉ trung bình giữa mức trung bình và mức tối đa của khung xử phạt;
- Trường hợp có 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng thời hạn đình chỉ tối đa của khung xử phạt.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 174/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện công bố hoặc thực hiện không đúng quy định về công bố thông tin của Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không thực hiện công bố hoặc thực hiện không đúng quy định về công bố các nội dung của Giấy phép được cấp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động và ngày chính thức hoạt động theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 72, Điều 135 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không thực hiện thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về việc đáp ứng các quy định để chính thức hoạt động theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi mức vốn điều lệ, vốn được cấp khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 74, điểm b khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm trước ngày chính thức hoạt động, quy định tại khoản 2 Điều 72, khoản 4 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
đ) Nội dung hoạt động không đúng Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp, hoạt động khi Giấy phép đặt Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam đã bị thu hồi theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 61 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP hoặc đã hết thời hạn.
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi giải thể doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chấm dứt hoạt động chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 115, điểm e khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 5 Điều 17, Điều 55, Điều 72 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
a) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm e khoản 1 Điều 74, điểm e khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức theo phương án đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 23, khoản 4 Điều 71 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.
a) Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 79 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 20 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không ban hành quy trình, quy chế theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 2 Điều 26, khoản 4 Điều 39 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không thực hiện quản trị tài chính theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không duy trì Tổng Giám đốc (Giám đốc), Chuyên gia tính toán theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 80 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15,
b) Người quản lý, người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 24, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
d) Vi phạm nguyên tắc đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
đ) Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 74 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng các quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a) Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, trưởng bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 79, Điều 80 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 77, Điều 78 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
c) Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng các quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
ạ) Không thực hiện nhiệm vụ được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phân công theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
b) Thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phân công theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô vi phạm một trong các hành vi sau: không sử dụng hoặc sử dụng chuyên gia tính toán thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP.
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam vi phạm một trong các hành vi sau: không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 74, khoản 2 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định về thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 74, điểm a khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định về thay đổi phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm d, điểm g khoản 1 Điều 74, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không phê duyệt chương trình tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Mức giữ lại không theo quy định của pháp luật;
c) Tái bảo hiểm chỉ định, tái bảo hiểm hạn chế không theo quy định của pháp luật;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (đối với những hợp đồng còn hiệu lực);
a) Chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không thực hiện chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 91 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Bên chuyển giao tiếp tục ký hợp đồng bảo hiểm mới thuộc nghiệp vụ bảo hiểm chuyển giao, quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về gian lận trong kinh doanh bảo hiểm của pháp nhân thương mại thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 213 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) mà số tiền chiếm đoạt dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại dưới 400.000.000 đồng hoặc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả lại số tiền đã chiếm đoạt đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a) Không cung cấp cho bên mua bảo hiểm các tài liệu trong quá trình giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm, quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm không đáp ứng quy định pháp luật;
c) Tài liệu minh hoạ bán hàng của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không theo quy định pháp luật;
e) Thông tin, quảng cáo về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không theo quy định của pháp luật;
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng một phần nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Triển khai sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm vi mô trước khi được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm, chấp thuận việc sửa đổi, bổ sung phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 87, khoản 2 Điều 145 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 32 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, Điều 6 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
b) Không tuân thủ phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm vi mô đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 87, khoản 2 Điều 145 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng một phần nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm hành chính trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Từ chối bán bảo hiểm bắt buộc cho cá nhân, tổ chức trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Không tuân thủ phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, mức khấu trừ bảo hiểm, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 33, Điều 34, Điều 37, Điều 42, Điều 43, Điều 45, khoản 2 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP;
c) Không tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP;
d) Khuyến mại, chiết khấu thanh toán đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP;
đ) Không thiết lập, duy trì hoạt động đường dây nóng để kịp thời tiếp nhận thông tin tai nạn, tổn thất, hướng dẫn, giải đáp cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và các bên có liên quan về các vấn đề liên quan tới bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP;
e) Không tích hợp tính năng tra cứu Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trên trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP;
g) Giấy chứng nhận bảo hiểm không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 27 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP;
h) Thực hiện đóng góp Quỹ bảo hiểm xe cơ giới không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 11 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP;
i) Không cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 13 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP;
k) Không thực hiện ghi âm các cuộc gọi đến đường dây nóng theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 75 Nghị định 67/2023/NĐ-CP;
l) Không tuân thủ quy định về thời hạn bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 9, Điều 36, Điều 44, Điều 50, Điều 57 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP;
m) Bồi thường, tạm ứng bồi thường không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 28, Điều 29, Điều 39, Điều 40, Điều 46, Điều 47, Điều 52, Điều 53, Điều 59, Điều 60 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng một phần nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm hành chính trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
a) Không lưu giữ và cung cấp các tài liệu chứng minh đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện gửi báo cáo việc tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới cho Bộ Tài chính không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
a) Tham gia bảo hiểm tại nước ngoài không thông qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
b) Tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 86 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
a) Sử dụng doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam không đáp ứng đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 86 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
b) Sử dụng tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam không đáp ứng đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 87 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
c) Sử dụng tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới không có trụ sở chính tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại, trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
d) Sử dụng tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới không thông qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phù hợp với hoạt động môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ tư vấn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 142 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phù hợp với từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 142 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Ngăn cản bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm; khuyến mại dưới hình thức hứa hẹn cung cấp các quyền lợi bất hợp pháp để xúi giục khách hàng giao kết hợp đồng bảo hiểm; xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực để mua hợp đồng bảo hiểm mới, quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không bảo mật thông tin do khách hàng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam cung cấp, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý của khách hàng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm a khoản 2 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Không bồi thường thiệt hại cho khách hàng do hoạt động môi giới bảo hiểm gây ra theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
đ) Không công khai thông tin cho khách hàng các nội dung theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài với các điều kiện, điều khoản kém cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác nhằm thu được hoa hồng môi giới bảo hiểm cao hơn, quy định tại điểm d khoản 3 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Cung cấp cho khách hàng thông tin sai lệch, không phù hợp nội dung điều kiện, điều khoản bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người trực tiếp thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nghiệp vụ bảo hiểm liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
a) Sử dụng cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà cá nhân đó đang làm đại lý không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Sử dụng cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Sử dụng tổ chức đang làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác khi chưa được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà tổ chức đó đang làm đại lý không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Sử dụng tổ chức, cá nhân khi không đáp ứng điều kiện hoạt động làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 62 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
g) Không tổ chức đào tạo và cập nhật kiến thức cho đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm b khoản 2 Điều 128 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm, quy định tại điểm a khoản 3 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, quy định tại điểm b khoản 3 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác, quy định tại điểm c khoản 3 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức, quy định tại điểm d khoản 3 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
đ) Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm, cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm d khoản 2 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
e) Không giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm d khoản 2 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
g) Tự ý kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm, quy định tại điểm d khoản 2 Điều 129 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
1. Phạt tiền 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm không đáp ứng nội dung quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 130 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Phạt tiền 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp, thu hồi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 6 Điều 81, khoản 2 Điều 139, khoản 4 Điều 143 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoặc tên gọi của Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam hoặc thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không thực hiện thông báo thay đổi theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam).
a) Vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10;
b) Vốn điều lệ được góp thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15; mức vốn hoạt động thấp hơn mức vốn thành lập tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
d) Không duy trì tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng một phần hoặc toàn bộ nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm hành chính trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật về vốn và tỷ lệ an toàn vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Ký quỹ không đúng quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 96 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 37 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
b) Sử dụng tiền ký quỹ, rút tiền ký quỹ không đúng quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 96 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm tại khoản 1 Điều này.
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập Quỹ dự trữ bắt buộc không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 98 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 1 Điều 42 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đăng ký phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ với Bộ Tài chính, trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 45 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
b) Sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc không đúng quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Trích lập dự phòng nghiệp vụ không theo phương pháp, cơ sở đã đăng ký với Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 45 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
b) Sử dụng Quỹ dự phòng nghiệp vụ không đúng quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 38, khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 42 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
c) Trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm không có xác nhận của chuyên gia tính toán theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
d) Trích lập dự phòng nghiệp vụ không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15; Điều 38 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng các quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Đầu tư ngoài các nguồn đầu tư theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 61, Điều 62 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP; khoản 3 Điều 39 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
c) Đầu tư quá 30% nguồn vốn đầu tư vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu lẫn nhau theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm d khoản 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 46 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP; đầu tư từ vốn thành lập, quỹ dự trữ bắt buộc và vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
đ) Tổ chức nhận ủy thác đầu tư không được cấp phép thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư phù hợp với nội dung nhận ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm g khoản 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Đi vay để đầu tư trực tiếp hoặc ủy thác đầu tư vào chứng khoán, kinh doanh bất động sản hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác không theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Đầu tư trở lại dưới mọi hình thức cho các cổ đông, thành viên góp vốn hoặc người có liên quan với cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ tiền gửi tại các cổ đông, thành viên là tổ chức tín dụng không theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Sử dụng nguồn vốn dự phòng nghiệp vụ để đầu tư ra nước ngoài dưới mọi hình thức không theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm b khoản 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành trong đó có mục đích để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành không theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm e khoản 2 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
đ) Thực hiện các hoạt động đầu tư không được phép theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
e) Đầu tư ra nước ngoài không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng các quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kịp thời về thực trạng tài chính, nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng một hoặc một số các phương án khôi phục khả năng thanh toán, củng cố tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm đã được Bộ Tài chính chấp thuận khi doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về thực trạng, nguyên nhân, biện pháp cải thiện được áp dụng theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP;
c) Không tuân thủ yêu cầu về việc khôi phục khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10, khoản 2 Điếu 67 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP;
d) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 107 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm tại điểm d khoản 2 Điều này.
a) Không tổ chức quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật;
c) Không thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về vốn và khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật;
d) Không gửi Bộ Tài chính báo cáo quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo quản trị rủi ro không bảo đảm nội dung theo quy định của pháp luật.
a) Hoạt động kiểm soát nội bộ không bảo đảm các nguyên tắc theo quy định của pháp luật;
a) Định kỳ hàng năm không thực hiện đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật;
b) Định kỳ hàng năm không thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
a) Không lựa chọn, triển khai thực hiện hoặc triển khai thực hiện không đúng một hoặc một số biện pháp cải thiện theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 111 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về thực trạng, nguyên nhân, biện pháp cải thiện được áp dụng theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, phân phối lợi nhuận, chi trả cổ tức, quy định tại điểm a khoản 3 Điều 111 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Tăng nhận tái bảo hiểm, quy định tại điểm b khoản 3 Điều 111 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không xây dựng hoặc xây dựng phương án khắc phục tỷ lệ an toàn vốn không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không tổ chức triển khai thực hiện hoặc tổ chức thực hiện phương án khắc phục không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không báo cáo hoặc báo cáo Bộ Tài chính không đúng thời hạn về thực trạng, nguyên nhân, phương án khắc phục tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, phân phối lợi nhuận, chi trả cổ tức, quy định tại điểm a khoản 5 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Tăng nhận tái bảo hiểm, quy định tại điểm a khoản 5 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Mua cổ phiếu quỹ, quy định tại điểm b khoản 5 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 112 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thuê hoặc thuê tổ chức kiểm toán độc lập rà soát, đánh giá thực trạng tài chính, xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và khả năng thanh toán không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không xây dựng hoặc xây dựng phương án khắc phục tỷ lệ an toàn vốn không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không tổ chức hoặc tổ chức triển khai thực hiện phương án khắc phục tỷ lệ an toàn vốn không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Không báo cáo hoặc báo cáo Bộ Tài chính không đúng thời hạn về thực trạng, nguyên nhân, phương án khắc phục tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, phân phối lợi nhuận, chi trả cổ tức, quy định tại điểm a khoản 7 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Tăng nhận tái bảo hiểm, quy định tại điểm a khoản 7 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Mua cổ phiếu quỹ, quy định tại điểm a khoản 7 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động, quy định tại điểm a khoản 7 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
đ) Tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp; mua bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ, quy định tại điểm b khoản 7 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
e) Đầu tư vào các tài sản có mức độ rủi ro cao hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh làm giảm tỷ lệ an toàn vốn, quy định tại điểm c khoản 7 Điều 113 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện và mức độ cải thiện theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 114 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Không đăng ký với Bộ Tài chính các nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, khoản 1 Điều 51 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
b) Thực hiện không đúng nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm đã đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không đăng ký với Bộ Tài chính phương pháp phân chia thặng dư của quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm có chia lãi của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trước khi áp dụng theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Thực hiện không đúng phương pháp phân chia thặng dư đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không thực hiện tách, ghi nhận và theo dõi riêng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có chia lãi theo phương pháp được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ điều chuyển tài sản và bù đắp thâm hụt của quỹ chủ hợp đồng không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện việc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
b) Không thực hiện việc phân chia thặng dư theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Nộp báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
b) Nộp báo cáo không đầy đủ theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 106 và khoản 5 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 34 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm vi mô, khoản 2 Điều 75 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
c) Thông báo cho Bộ Tài chính không đúng thời hạn về nội dung thông tin công khai theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 117, khoản 8 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau;
a) Thông tin, số liệu trong báo cáo không đầy đủ, không chính xác theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin công khai không chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 117, khoản 8 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 45 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
c) Công khai thông tin không đúng hình thức, thời hạn quy định theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 117, khoản 8 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 44 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp báo cáo theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 106, Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 34 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
b) Báo cáo tài chính năm không có xác nhận của kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 105 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Không thực hiện công khai thông tin theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 117, Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15; Điều 44, Điều 45 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP;
d) Không thông báo cho Bộ Tài chính về nội dung thông tin công khai theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 3 Điều 117, Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký và cập nhật thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 4 Điều 127, điểm 1 khoản 2 Điều 128 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không nhận biết, không cập nhật và không xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền, khoản 1 Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố, điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 81/2019/NĐ-CP;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát một số giao dịch đặc biệt theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 20 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về việc lưu trữ, bảo mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 38, Điều 40 Luật Phòng, chống rửa tiền, Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành và tuân thủ quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy; diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền, Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố, Điều 22 Nghị định số 81/2019/NĐ-CP;
g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành chính sách, quy trình để nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro về rửa tiền trước khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới; sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 19 Luật Phòng, chống rửa tiền;
h) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm liên quan đến cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 17 Luật Phòng, chống rửa tiền.
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về việc báo cáo giao dịch có giá trị lớn, báo cáo giao dịch đáng ngờ, báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 8 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống rửa tiền, Điều 33 Luật Phòng, chống khủng bố, Điều 22 Nghị định số 81/2019/NĐ-CP;
d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, tra giúp thực hiện hành vi rửa tiền chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 8 Luật Phòng, chống rửa tiền;
đ) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch, không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 44 Luật Phòng, chống rửa tiền; không thực hiện phong tỏa tài khoản, niêm phong hoặc tạm giữ tài sản theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 45 Luật Phòng, chống rửa tiền.
a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cho lực lượng chống khủng bố khi phát hiện dấu hiệu, hành vi tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 33 Luật Phòng, chống khủng bố;
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có hành vi phổ biến và tài trợ cho hoạt động phổ biến hoặc hành vi vi phạm pháp luật khác về vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 25 Nghị định số 81/2019/NĐ-CP.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm Bộ Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này,
4. Giám đốc Công an tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
6. Thanh tra viên ngân hàng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
8. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
1. Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. Trường hợp hết thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra mà chưa thể ra quyết định xử phạt vì lý do khách quan, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt.
2. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì vụ xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
3. Trường hợp hình thức, mức tiền phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử phạt.
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại Điều 41 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt với cá nhân.
5. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chực danh quy định tại Điều 41 Nghị định này cụ thể như sau:
a) Các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 41 Nghị định này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 40 Nghị định này;
b) Các chức danh thuộc lực lượng Công an nhân dân quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 41 Nghị định này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 15, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 40 Nghị định này;
c) Các chức danh thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 41 Nghị định này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định này.
1. Các chức danh nêu tại Điều 41 Nghị định này khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.
2. Công an nhân dân, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về triển khai bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe theo quy định pháp luật mới nhất 2025
