Tìm kiếm
| Số hiệu: | 168/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 27/12/2016 | Ngày hiệu lực: | 15/02/2017 |
| Ngày công báo: | 14/01/2017 | Số công báo: | Từ số 45 đến số 46 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
Nghị định 168/2016/NĐ-CP quy định về khoán rừng tự nhiên, rừng trồng, đất rừng; vườn cây cao su, chè, cà phê, ca cao, quế và vườn cây lấy nhựa, tinh dầu, cây ăn quả lâu năm, diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ.
- Theo Nghị định số 168/2016, để được nhận khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước thì bên khoán và bên nhận khoán phải có các tiêu chí sau:
+ Bên khoán: Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn với đất; có kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh và dự án về bảo vệ và phát triển rừng.
+ Bên nhận khoán: Nghị định 168/NĐ-CP quy định điều kiện về năng lực đối với cá nhân, hộ gia đình và điều kiện về nhân lực, vật lực đối với cộng đồng dân cư muốn nhận khoán. Ngoài ra, các đối tượng muốn nhận khoán phải đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu hợp đồng khoán.
- Nghị định số 168/CP quy định có hai hình thức khoán đó là khoán công việc, dịch vụ và khoán ổn định, trong đó:
+ Khoán công việc, dịch vụ như khoán trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng hoặc khoán sản xuất kinh doanh theo năm hoặc theo thời vụ đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
+ Khoán ổn định: Theo Nghị định 168/2016 gồm có khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh; khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh với diện tích rừng trồng, vườn cây và mặt nước.
- Thời hạn khoán đối với các hình thức khoán sẽ theo thỏa thuận giữa các bên nhưng tối đa không quá 01 năm đối với khoán công việc, dịch vụ và không quá 20 năm đối với khoán ổn định.
- Nghị định số 168/CP quy định hạn mức khoán đối với khoán công việc, dịch vụ sẽ do bên khoán và bên nhận khoán thỏa thuận với nhau. Riêng với khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh thì hạn mức khoán theo thỏa thuận nhưng:
+ Không quá 15 héc ta với cá nhân;
+ Không quá 30 héc ta với hộ gia đình;
+ Với cộng đồng dân cư thì tổng diện tích khoán không vượt quá tổng diện tích bình quân mỗi hộ gia đình trong cộng đồng không quá 30 héc ta tại thời điểm hợp đồng khoán.
- Về đơn giá, Nghị định 168 hướng dẫn xác định theo suất đầu tư hoặc mức hỗ trợ theo quy định hiện hành. Mặt khác, có thể căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để thỏa thuận đơn giá khoán.
- Theo Nghị định 168/2016/CP, hồ sơ khoán đối với công việc, dịch vụ là hợp đồng khoán, còn đối với khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh gồm có:
+ Hồ sơ nhận khoán theo quy định;
+ Hợp đồng khoán;
+ Sơ đồ khu vực có diện tích thực hiện khoán;
+ Biên bản giao, nhận khoán;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Nghị định 168/2016/NĐ-CP quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước có hiệu lực ngày 15/02/2017.
Các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các Công ty nông, lâm nghiệp căn cứ vào các quy định khoán tại Nghị định này, tổ chức rà soát, phân loại đối tượng khoán, nội dung khoán thực hiện khoán theo quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 và giải quyết, xử lý hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2017, cụ thể như sau:
1. Trường hợp bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thì được tiếp tục nhận khoán đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký.
2. Trường hợp bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp Luật, thì bên khoán thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán.
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, triển khai và tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
b) Chỉ đạo các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các Công ty nông, lâm nghiệp do Bộ là đại diện chủ quản lý và chủ sở hữu tổ chức thực hiện khoán theo quy định tại Nghị định này.
c) Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Các bộ, ngành quản lý các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc sở hữu vốn nhà nước tại các Công ty nông, lâm nghiệp
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nội dung khoán quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Rà soát quỹ đất theo phân kỳ quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực dự kiến triển khai thực hiện khoán.
b) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nội dung khoán quy định tại Nghị định này tại địa phương.
c) Chỉ đạo các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các Công ty nông, lâm nghiệp do tỉnh là chủ quản lý và chủ sở hữu tổ chức thực hiện khoán theo quy định tại Nghị định này.
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp Luật về công tác khoán.
đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này tại địa phương và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 về Ban hành bản quy định về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.