Chương II Nghị định 166/2024/NĐ-CP: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI
Lưu
Báo lỗi
Tìm kiếm
| Số hiệu: | 166/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
Điều kiện đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới từ ngày 01/01/2025
Ngày 26/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 166/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
Điều kiện đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
Theo đó, Nghị định 166/2024/NĐ-CP nêu rõ điều kiện về diện tích và điều kiện về nhân lực đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới như sau:
Điều kiện về diện tích
Mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi dùng để bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định như sau:
- Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m2.
- Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m2.
- Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m2.
- Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m2.
Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 166/2024. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
Điều kiện về nhân lực
- Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải đáp ứng điều kiện sau về số lượng nhân lực như sau:
+ Có tối thiểu 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên hạng II trở lên;
+ Có tối thiểu 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên hạng I;
+ Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên từ hạng II trở lên. Nghị định nêu rõ, nhân sự quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 166/2024 được tham gia kiểm định tại các dây chuyền kiểm định và được tính là đăng kiểm viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 166/2024;
+ Có nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các công việc được quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 166/2024.
- Đăng kiểm viên hạng II quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 166/2024 phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Trình độ chuyên môn như sau: Có bằng cử nhân hoặc kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
+ Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực;
+ Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng II theo quy định của pháp luật.
- Đăng kiểm viên hạng I quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 166/2024 phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Là đăng kiểm viên hạng II có thời gian hoạt động đăng kiểm đủ 05 năm;
+ Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng I theo quy định của pháp luật.
- Nhân viên nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 166/2024 phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Trình độ chuyên môn: tốt nghiệp hệ trung cấp trở lên;
+ Được Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 166/2024.
Nghị định 166/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, thay thế Nghị định 139/2018/NĐ-CP .
1. Mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi dùng để bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250 m2;
b) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500 m2;
c) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500 m2;
d) Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ 03 dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ 3 trở lên: 625 m2.
2. Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
1. Về số lượng
a) Có tối thiểu 01 lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên hạng II trở lên;
b) Có tối thiểu 01 lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên hạng I;
c) Có tối thiểu 02 đăng kiểm viên từ hạng II trở lên. Nhân sự quy định tại điểm a, điểm b khoản này được tham gia kiểm định tại các dây chuyền kiểm định và được tính là đăng kiểm viên theo quy định tại điểm này;
d) Có nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các công việc được quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này.
2. Đăng kiểm viên hạng II quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Trình độ chuyên môn: có bằng cử nhân hoặc kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
b) Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực;
c) Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng II theo quy định của pháp luật.
3. Đăng kiểm viên hạng I quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là đăng kiểm viên hạng II có thời gian hoạt động đăng kiểm đủ 05 năm;
b) Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng I theo quy định của pháp luật.
4. Nhân viên nghiệp vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Trình độ chuyên môn: tốt nghiệp hệ trung cấp trở lên;
b) Được Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này.
1. Đối với cơ sở kiểm định khí thải cố định
Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 15 m2 tương ứng với 01 phương tiện đo khí thải. Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.
2. Đối với cơ sở kiểm định khí thải lưu động
Cơ sở kiểm định khí thải lưu động không phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này. Trang thiết bị và phương tiện đo phục vụ cho việc kiểm định khí thải được lắp đặt cố định trên xe chuyên dùng kiểm định khí thải lưu động.
1. Số lượng nhân lực
a) Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các công việc được quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này.
2. Đăng kiểm viên:
a) Đăng kiểm viên hạng I, II theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này;
b) Đăng kiểm viên hạng III có bằng trung cấp chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng in theo quy định của pháp luật.
3. Nhân viên nghiệp vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này.
4. Trường hợp nhân sự quy định tại khoản 1 Điều này kiêm nhiệm thực hiện công việc ở các vị trí của nhau thì được tính là nhân sự của vị trí kiêm nhiệm nếu đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ chuyên môn và điều kiện theo quy định tại Nghị định này.