Tìm kiếm
Nghị định 143-HĐBT năm 1986 về thuế công thương nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành, để thi hành pháp lệnh ngày 6-11-1986 và bổ sung nghị định 19-HĐBT
| Số hiệu: | 143-HĐBT | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Các cơ quan khác | Người ký: | Võ Chí Công |
| Ngày ban hành: | 18/11/1986 | Ngày hiệu lực: | 01/11/1986 |
| Ngày công báo: | 15/12/1986 | Số công báo: | Số 24 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Không còn phù hợp |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143-HĐBT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 1981 |
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 143-HĐBT NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 1981 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ TƯ PHÁP
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981và Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 3 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước;
Theo đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Bộ Tư pháp là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có chức năng giúp Hội đồng Bộ trưởng thực hiện quản lý thống nhất các công việc về tư pháp trong cả nước bao gồm công tác dự thảo pháp luật, quản lý về mặt tổ chức các toà án địa phương và các công tác tư pháp khác; công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa trong cán bộ và nhân dân; góp phần bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật; tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện quyền làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân.
Điều 2. Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổng hợp và trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định kế hoạch xây dựng các dự án pháp luật và hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch đó; xây dựng hoặc tham gia với các ngành xây dựng các dự án pháp luật trình Hội đồng Bộ trưởng.
Hướng dẫn công tác hệ thống hoá pháp luật và từng bước tiến hành pháp điển hóa.
Thẩm tra và đề nghị sửa đổi hoặc bãi bõ các văn bản không phù hợp với pháp luật do các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và các; Uỷ ban nhân dân địa phương ban hành.
2. Quản lý về mặt tổ chức (cơ cấu, biên chế, nhân sự) và ngân sách các toà án địa phương.
Cùng với Toà án nhân dân tối cao tổng kết công tác xét xử.
Hướng dẫn việc bầu cử thẩm phán và hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân địa phương; tổ chức việc bổi dưỡng về chính trị và pháp lý cho thẩm phán và hội thẩm nhân dân.
3. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền của mình các quy chế về giám định tư pháp, chấp hành án, công chứng, lý lịch tư pháp và quy chế luật sự; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế đó.
4. Hướng dẫn về nghiệp vụ các tổ chức pháp chế của các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng.
5. Hướng dẫn hoặc tổ chức việc phối hợp các ngành về công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ, nhân viên Nhà nước và nhân dân.
6. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định biên chế, tiêu chuẩn cán bộ, nhân viên của ngành tư pháp; đào tạo, bồi dưỡng và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ pháp lý.
7. Nghiên cứu khoa học pháp lý phục vụ công tác xây dựng pháp luật, thi hành pháp luật và các công tác khác của ngành tư pháp.
8. Cùng với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Nội vụ tổ chức công tác thống kê tư pháp, tổng kết tình hình phạm tội, kiến nghị Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt và ban hành các chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm ngăn ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
9. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp lý theo đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
10. Quản lý cán bộ, tổ chức, biên chế, ngân sách, tài sản của Bộ.
Điều 3. Hệ thống tư pháp trong cả nước gồm có:
a. Bộ Tư pháp.
b. Sở Tư pháp ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.
c. Ban Tư pháp ở cấp quận, huyện, thị xã và các đơn vị hành chính tương đương.
d. Ban Tư pháp ở cấp xã, phường và các đơn vị hành chính tương đương.
e. Ở các Bộ; các Uỷ ban Nhà nước và một số cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có vụ Pháp chế.
Ở các sở chuyên môn, liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty, xí nghiệp có cố vấn pháp luật.
Điều 4. Bộ máy của Bộ Tư pháp gồm có:
1. Các vụ xây dựng pháp luật (tổ chức theo lĩnh vực cần thiết).
2. Vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật (có tạp chí của Bộ và Nhà xuất bản pháp lý).
3. Viện nghiên cứu khoa học pháp lý.
4. Vụ quản lý tòa án.
5. Vụ quản lý các tổ chức tư pháp khác.
6. Vụ tổ chức và cán bộ.
7. Vụ đào tạo.
8. Văn phòng.
9. Trường Đại học pháp lý, và các đơn vị trực thuộc khác của Bộ.
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các vụ, viện, trường do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 6. Các Đồng chí Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phạm Văn Đồng
(Đã ký)
PHỤ LỤC 1
CÁC ĐỊNH MỨC BẰNG TIỀN VỀ THUẾ LỢI TỨC DOANH NGHIỆP (Kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 143-HĐBT ngày18-11-1986).
1. Mức miễn thu:
Những người thường xuyên tham gia sản xuất kinh doanh được trừ suất miễn thu như sau:
|
Địa phương |
Suất miễn thu 1 tháng |
|
1. Nội thành thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 2. Các thành phố khác, các thị xã và ngoại thành hai thành phố trên 3. Các nơi khác |
400 đồng 360 đồng 320 đồng |
2. Biểu thức thuế lợi tức doanh nghiệp luỹ tiến toàn phần áp dụng đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp:
|
|
Lợi tức chịu |
Thuế suất (%) |
||
|
Bậc |
thuế một tháng |
Ngành sản xuất vận tải |
Ngành phục vụ |
Ngành thương nghiệp, ăn uống |
|
1 2 3 4 5 6 |
Đến 500 đồng Đến 1.000 đồng Đến 1.500 đồng Đến 2.000 đồng Đến 2.500 đồng Đến 3.000 đồng |
12 15 18 22 26 30 |
16 20 24 29 34 40 |
24 30 38 46 54 60 |
Nếu lợi tức chịu thuế vượt quá 3.000 đồng/tháng thì ngoài thuế suất tối đa trên đây, còn phải chịu thuế suất bổ sung như sau:
|
|
Thuế suất bổ sung (%) |
|
|
Lợi tức thuế |
Ngành sản xuất, vận tải |
Ngành phục vụ, thương nghiệp, ăn uống |
|
Trên 3.000 đồng đến 5.000 đồng Trên 5.000 đồng |
5% 10% |
10% 20% |
Các hợp tác xã sản xuất, vận tải, phục vụ không phải chịu thuế suất bổ sung.
PHỤ LỤC 2
CÁC ĐỊNH MỨC BẰNG TIỀN VỀ THUẾ BUÔN CHUYẾN
(Kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 143-HĐBT ngày 18-11-1986).
Thuế suất thuế buôn chuyến đối với từng nhóm hàng sau:
|
Loại hàng |
Doanh số một chuyến hàng |
Thuế suất (%) |
|
1. Tất cả các loại hàng, không phân biệt mặt hàng 2. Các loại hàng lương thực phụ, thực phẩm phụ, hàng thủ công (trừ thủ côngmỹ nghệ) 3. Các loại hàng lương thực, nông sản, thực phẩm (chưa nói ở điểm 2 trên), thuỷ sản,hải sản,lâm sản 4. Các loại hàng công nghiệp và tiểu công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ |
Đến 300 đồng Trên 300 đến 1.000 đồng Trên 1.000 đến 3.000 đồng Trên 3.000 đồng Trên 300 đến 1.000 đồng Trên 1.000 đến 3.000 đồng Trên 3.000 đồng Trên 300 đến 3.000 đồng Trên 3.000 đồng |
5 7 10 12 10 12 15 12 15 |
PHỤ LỤC 3
CÁC ĐỊNH MỨC BẰNG TIỀN VỀ THUẾ MÔN BÀI (Kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 143-HĐBT ngày 18-11-1986).
1. Các hộ kinh doanh riêng lẻ nộp thuế môn bài theo các bậc thuế như sau:
|
Bậc thuế |
Thu nhập một tháng |
Mức thuế cả năm |
|
1 2 3 4 5 6 |
Trên 5.000 đồng Trên 3.000 đồng đến 5.000 đồng Trên 2.000 đồng đến 3.000 đồng Trên 1.000 đồng đến 2.000 đồng Trên 500 đồng đến 1.000 đồng Từ 500 đồng trở xuống |
5.000 đồng 3.000 đồng 1.000 đồng 500 đồng 200 đồng 100 đồng |
2. Các tổ chức kinh tế tập thể và công tư hợp doanh chia lãi nộp thuế môn bài theo các bậc thuế như sau:
|
Bậc thuế |
Thu nhập một tháng |
Mức thuế cả năm |
|
1 |
Trên 50.000 đồng |
5.000 đồng |
|
2 |
Trên 20.000 đồng đến 50.000 đồng |
3.000 đồng |
|
3 |
Trên 10.000 đồng đến 20.000 đồng |
1.000 đồng |
|
4 |
Từ 10.000 đồng trở xuống |
500 đồng |
PHỤ LỤC 4
CÁC ĐỊNH MỨC BẰNG TIỀN VỀ XỬ LÝ CÁC VỤ VI PHẠM ĐIỀU LỆ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VÀ ĐIỀU LỆ THUẾ HÀNG HOÁ (Kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởngsố 143-HĐBT ngày 18-11-1986)
1. Về thuế công thương nghiệp:
Thẩm quyền xử phạt các vi phạm Điều lệ thuế công thương nghiệp như sau:
- Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng.
- Trưởng phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 2.000 đồng. Mức phạt từ trên 2.000 đồng đến 5.0000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định.
- Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương được phạt đến 10.000 đồng. Mức phạt trên 10. 000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương quyết định.
2. Về thuế hàng hoá:
a) Nếu không làm đúng những quy định về khai báo, giữ sổ sách kế toán ghi trong điều 14 của Điều lệ thuế hàng hoá thì bị phạt tiền từ 200 đồng đến 2.000 đồng; nếu tái phạm hoặc vi phạm có tình tiết nghiêm trọng thì bị phạt đến 5.000 đồng.
b) Thẩm quyền xử phạt các vi phạm Điều lệ thuế hàng hoá như sau:
- Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng.
- Trưởng trạm phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 2.000 đồng. Mức phạt từ trên 2.000 đồng đến 5. 000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định.
- Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương được phạt đến 10.000 đồng. Mức phạt trên 10. 000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương quyết định.
