Tìm kiếm
Nghị định 128/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại
| Số hiệu: | 128/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Bùi Thanh Sơn |
| Ngày ban hành: | 10/10/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/12/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Từ số 1127 đến số 1128 |
| Lĩnh vực: | Thương mại | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sửa quy định về báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại
Ngày 10/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
Sửa quy định về báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại
Cụ thể, việc báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại được quy định như sau:
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định 81/2018/NĐ-CP và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại 2005, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP .
Trong trường hợp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của thương nhân, cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu nộp 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP .
Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân có trách nhiệm nộp khoản tiền 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo quyết định. (Hiện hành, theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP là 15 ngày).
Các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo kết quả và liên quan đến việc thực hiện chương trình khuyến mại phải được thương nhân lưu trữ và chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát;
- Thương nhân thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại 2005, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP không phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại.
Xem chi tiết tại Nghị định 128/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/2024/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2024 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 81/2018/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 6 như sau:
“1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá bán ngay trước thời gian khuyến mại của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.”.
“2. Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị định này.”.
“4. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”.
d) Sửa đổi điểm a khoản 5 như sau:
“a) Cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) ban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại tập trung nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình;”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”.
3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 17 như sau:
“1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt; động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định này trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).”.
“2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại:
a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này;
b) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;
c) Chỉ thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức khuyến mại quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.”.
c) Sửa đổi điểm d khoản 3 như sau:
“d) Nộp 01 hồ sơ thông báo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.”.
4. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 18 như sau:
“d) Nộp 01 hồ sơ thông báo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.”.
5. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 19 như sau:
“c) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Công Thương (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).”.
6. Sửa đổi khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 20 như sau:
“1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được xác nhận đăng ký trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung bao gồm 01 văn bản thực hiện theo Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
b) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:
“c) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Công Thương (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (trong trường hợp thực hiện trên địa bàn từ một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).”.
7. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và trao giải thưởng của chương trình không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện khuyến mại, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.”.
“2. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại:
a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của thương nhân, cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu nộp 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân có trách nhiệm nộp khoản tiền 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo quyết định. Các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo kết quả và liên quan đến việc thực hiện chương trình khuyến mại phải được thương nhân lưu trữ và chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát;
b) Thương nhân thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 14 Nghị định này không phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại.”.
8. Sửa đổi điểm c khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phối hợp với Kho bạc nhà nước nơi hạch toán khoản thu thực hiện đối chiếu về số tiền theo quyết định thu và số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại;”.
b) Sửa đổi điểm d khoản 4 như sau:
“d) Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung quản lý quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và báo cáo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
Điều 2. Bổ sung, thay thế và bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
1. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “đường bưu điện” bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” tại điểm a khoản 3 Điều 17, điểm a khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 3 và khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 20, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 29, điểm a khoản 2 Điều 30;
b) Thay thế cụm từ “vận đơn bưu điện” bằng cụm từ “vận đơn dịch vụ bưu chính” tại khoản 6 Điều 19, khoản 3 Điều 20 và khoản 4 Điều 29.
2. Bổ sung, thay thế một số mẫu trong Phụ lục như sau:
a) Bổ sung thêm Mẫu số 06a “Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại” vào sau Mẫu số 06;
b) Bổ sung thêm Mẫu số 15 “Báo cáo công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại”;
c) Thay thế các Mẫu số 01, 02, 03, 06, 07, 08, 10, 13 và 14.
3. Bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17, điểm c khoản 2 Điều 18, điểm d khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 5 Điều 29, khoản 2 Điều 32 và Mẫu số 09.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2024
2. Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ. Đối với các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thi thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 128/2024/ND-CP |
Hanoi, October 10, 2024 |
AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF GOVERNMENT’S DECREE NO. 81/2018/ND-CP DATED MAY 22, 2018 ON ELABORATION OF COMMERCIAL LAW ON TRADE PROMOTION
Pursuant to Law on Government Organization of Vietnam dated June 19, 2015 and Law on amendments to some articles of the Law on Government Organization of Vietnam and Law on Local Government Organization of Vietnam dated November 22, 2019;
Pursuant to the Commercial Law dated June 14, 2005;
At the request of the Minister of Industry and Trade;
The Government promulgates Decree on amendments to some articles of Government’s Decree No. 81/2018/ND-CP dated May 22, 2018 on elaboration of Commercial Law on trade promotion.
Article 1. Amendments to some articles of Government’s Decree No. 81/2018/ND-CP dated May 22, 2018 on elaboration of Commercial Law on trade promotion
1. Clause 1, clause 2, clause 4 and point a clause 5 Article 6 shall be amended as follows:
a) Clause 1 shall be amended as follows:
“1. The promotional value of a unit of promoted product must not exceed 50% of the sale price of such promoted product unit before the promotion, except for promotion in the forms prescribed in clause 8 and clause 9 in Article 92 of the Commercial Law, Article 8, clause 2 in Article 9, Articles 12, 13 and 14 of this Decree.”.
b) Clause 2 shall be amended as follows:
“2. Total value of promotional product of a sales promotion program must not exceed 50% of total value of promoted product, except for forms of promotion prescribed in clause 8 and clause 9 in Article 92 of the Commercial Law, Article 8 and clause 2 in Article 9 of this Decree.”.
c) Clause 4 shall be amended as follows:
“4. In case of organization of a concentrated sales promotion program, the limit shall be 100% of the value of the promotional product. Such limit shall also be applied to sales promotion activities included in programs or activities of sales promotion decided by the Prime Minister.”.
d) Point a clause 5 shall be amended as follows:
"a) Central and provincial state agencies shall issue decisions to organize implementation of concentrated sales promotion programs in order to carry out economic development policies which covers national and local objectives. The State shall issue incentive policies for organization of concentrated sales promotion programs. All traders are entitled to participate in such programs;”.
2. Clause 2 of Article 7 shall be amended as follows:
“2. In case of organization of a concentrated sales promotion program as prescribed in clause 5 in Article 6, 100% discount shall be offered. 100% discount may be also applied to sales promotion activities included in programs or activities of sales promotion decided by the Prime Minister.”.
3. Clause 1, clause 2 and point d clause 3 Article 17 shall be amended as follows:
a) Clause 1 shall be amended as follows:
“1. Traders must follow administrative procedures for notifying sales promotion activities to all provincial Departments of Trade and Industry where the sales promotion is conducted before conducting sales promotion programs in the forms prescribed in Article 12 and Article 14 of this Decree, except for the cases specified in point b and point c clause 2 of this Article. The notification document must be sent to the Department of Trade and Industry at least 03 working days before the sales promotion program is conducted (according to the postmarked date or equivalent if the document is sent by post, according to the date recorded in the confirmation note of if it is sent directly or the date recorded on the system if it is sent via the public online service system).”.
b) Clause 2 shall be amended as follows:
“2. Traders are not required to follow administrative procedures for notifying sales promotion if:
a) They do sales promotion in the forms specified in clause 8 Article 92 of the Commercial Law and Articles 8, 9, 10 and 11 of this Decree;
b) They do sales promotion in the forms prescribed in Article 12 and Article 14 of this Decree of which the total prizes or gifts are valued under VND 100 million;
c) They only carry out promotion programs in the forms specified in Article 12 and Article 14 of this Decree with respect to products sold and provided via e-commerce trading platforms, e-commerce trading platform applications, online promotional websites and online promotional applications.”.
c) Point a clause 3 shall be amended as follows:
“d) Submitting a notification document via the national public service portal or a provincial administrative procedure information system.”.
4. Point d clause 2 of Article 18 shall be amended as follows:
“d) Submitting a notification document via the national public service portal or a provincial administrative procedure information system.”.
5. Point c clause 3 of Article 19 shall be amended as follows:
“c) Submitting an application for registration via the administrative procedure information system of the Ministry of Industry and Trade (if the trader registers sales promotion within two provinces or central-affiliated cities or more) or a provincial administrative procedure information system (if the trader registers sales promotion within a province or central-affiliated city).”.
6. Clause 1 and point c clause 2 Article 20 shall be amended as follows:
a) Clause 1 shall be amended as follows:
“1. In case of adjustments to any sales promotion program registered, the trader shall follow administrative procedures for registering such adjustments to the sales promotion program with the competent state management agency to which the registration is applied for before adjusting the program. An application for adjustments shall include a document according to Form No.6a provided in the Appendix issued together with this Decree.”.
b) Point c clause 2 shall be amended as follows:
“c) Submitting an application for registration via the administrative procedure information system of the Ministry of Industry and Trade (if the trader registers adjustments to sales promotion programs within two provinces or central-affiliated cities or more) or a provincial administrative procedure information system (if the trader registers adjustments to sales promotion programs within a province or central-affiliated city).”.
7. Clause 1 and clause 2 Article 21 shall be amended as follows:
a) Clause 1 shall be amended as follows:
“1. For sales promotion programs conducted in the forms prescribed in Article 12 and 13 of this Decree and other forms prescribed in clause 9 Article 92 of the Commercial Law, the duration of publishing promotion results and giving awards of sales promotion programs must not exceed 45 days from the date on which these sales promotion programs end, except for force majeure events according to regulations of law.”.
b) Clause 2 shall be amended as follows:
“2. Reporting results of sales promotion programs:
a) The trader doing sales promotion shall send a written report on the results of each sales promotion program according to Form No.7 provided in the Appendix issued together with this Decree to the competent state management agency that has received their application for registration and granted a registration certificate to them within 45 days from the expiration date of the awarding period of the sales promotion program conducted in any forms prescribed in Article 13 of this Decree or other forms prescribed in clause 9 in Article 92 of the Commercial Law. In the case in which 50 % of value of the prize without the winner is transferred to state budget, the state management agency must issue a decision on collection and transfer of 50% of value of such prize of the sales promotion program according to Form No.08 provided in the Appendix issued together with this Decree within 07 working days from the day on which the trader’s report is received. The trader must transfer 50% of announced value of the prize without the winner to state budget as decided within 45 working days from the date on which such decision is received. The trader shall retain and take responsibility for documents regarding the report on promotion results and the implementation of sale promotion programs as regulated by laws in order to serve inspection and supervision;
b) The trader doing sales promotion in any forms prescribed in clause 8 in Article 92 of the Commercial Law, Articles 8, 9, 10, 11, 12 and 14 of this Decree is not required to make a report on promotion results.”.
8. Point c clause 1 and point d clause 4 Article 32 shall be amended as follows:
a) Point c clause 1 shall be amended as follows:
“c) Cooperate with Vietnam State Treasury where the revenue is recorded in comparing the amount to be collected as decided and the one transferred to state budget which is 50% of announced value of the prize without the winner of the sales promotion program;”.
b) Point d clause 4 shall be amended as follows:
“d) The Department of Trade and Industry shall assist the provincial People’s Committee in fulfilling management duties prescribed in points a, b and c in this clause and send annual reports to the provincial People's Committee and the Ministry of Trade and Industry before December 20, every year according to Form No. 15 in the Appendix enclosed with this Decree;”.
Article 2. Addition, replacement and annulment of some regulations in the Government’s Decree No. 81/2018/ND-CP dated May 22, 2018 on elaboration of the Commercial Law on trade promotion
1. Some phrases shall be replaced at articles, clauses and points as follows:
a) The phrase “đường bưu điện” (by post) shall be replaced by the phrase “dịch vụ bưu chính” (by postal services) in point a clause 3 Article 17, point a clause 2 Article 18, point a clause 3 and clause 6 Article 19, point a clause 2 and clause 3 Article 20, point a clause 3 and clause 4 Article 29, point a clause 2 Article 30;
b) The phrase “vận đơn bưu điện” (date recorded in the delivery note) shall be replaced by the phrase “vận đơn dịch vụ bưu chính” (postmarked date) in clause 6 Article 19, clause 3 Article 20 and clause 4 Article 29.
2. Some Forms in the Appendix shall be added and replaced as follows:
a) Form No. 06a “Registration of adjustments to sales promotion programs” shall be added after the Form No. 06;
b) Form No. 15 "Report on state management of trade promotion” shall be added;
c) Forms No. 01, 02, 03, 06, 07, 08, 10, 13 and 14 shall be replaced.
3. Regulations in point c clause 3 Article 17, point c clause 2 Article 18, point d clause 4 Article 19, point b clause 5 Article 29, clause 2 Article 32 and Form No. 09 shall be annulled.
Article 3. Implementation clause
1. This Decree comes into effect from December 01, 2024.
2. Documents that are submitted upon following administrative procedures before the effective date of this Decree shall continue to be processed according to procedures specified in the Government's Decree No. 81/2018/ND-CP dated May 22, 2018. Documents that are submitted upon following administrative procedures from the effective date of this Decree shall be processed according to procedures specified in this Decree.
3. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of central-affiliated cities and provinces, relevant agencies, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT |
