Tìm kiếm
Chương V Nghị định 102/2024/NĐ-CP: Phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất
| Số hiệu: | 102/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 30/07/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2024 |
| Ngày công báo: | 15/08/2024 | Số công báo: | Từ số 931 đến số 932 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Ngày 30/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2024, trong đó có thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai.
Thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Theo đó, một trong những nội dung đáng chú ý đó là quy định chi tiết về thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
- Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 như sau:
+ Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2024.
+ Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất.
- Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất.
Hồ sơ gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP ;
+ Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP .
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Người có đất thu hồi có trách nhiệm chấp hành quyết định thu hồi đất; thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.
Xem chi tiết tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quản lý khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.
2. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư nông thôn; để bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.
4. Thực hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.
1. Dự án tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
4. Nguồn vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định này là nguồn vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.
5. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.
1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:
a) Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;
b) Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.
2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.
3. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.
5. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.
Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản này.
6. Việc cho thuê đất ngắn hạn quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không phải đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng mới nhất 2025
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng mới nhất 2025
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng luôn là vấn đề quan trọng và được quản lý chặt chẽ bởi pháp luật Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu các quy định hiện hành về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng mới nhất 2025. 02/01/2025Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa mới nhất 2025
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa mới nhất 2025
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, đặc biệt là tại các khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bao gồm đất lúa, trở thành một vấn đề được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm. Theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa cần tuân thủ chặt chẽ các bước từ lập hồ sơ, xin phép cơ quan có thẩm quyền đến thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan. Cùng tìm hiểu thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa mới nhất 2025 thông qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở mới nhất 2025
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở mới nhất 2025
Trong bối cảnh nhu cầu về đất ở ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở trở thành mối quan tâm của nhiều hộ gia đình và cá nhân. Vậy thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở mới nhất 2025 được quy định ra sao? Hãy cùng tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành thông qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở mới nhất 2025
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở mới nhất 2025
Trong bối cảnh phát triển đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ở ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở trở thành vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Vậy thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở mới nhất 2025 được quy định ra sao? 27/12/2024Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất 2025
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất 2025
Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất 2025 được quy định ra sao? Trong bài viết này, hày cùng tìm hiểu các quy định về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mới nhất 2025. 27/12/2024Thủ tục lên đất thổ cư mới nhất 2025
Thủ tục lên đất thổ cư mới nhất 2025
Lên đất thổ cư, hay còn gọi là chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, là một thủ tục quan trọng đối với những ai muốn xây dựng nhà ở hoặc phát triển dự án trên đất của mình. Vậy thủ tục lên đất thổ cư mới nhất 2025 được thực hiện ra sao? 27/12/2024Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu?
Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu?
Việc chuyển mục đích sử dụng đất là một trong những thủ tục hành chính phổ biến trong lĩnh vực quản lý đất đai tại Việt Nam. Quy trình này thường liên quan đến việc thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất thương mại, hoặc các mục đích khác theo nhu cầu của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn về địa điểm và quy trình nộp hồ sơ để đảm bảo đúng quy định pháp luật. Vậy nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu? 27/12/2024Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng mới nhất 2025
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng mới nhất 2025
Chuyển mục đích sử dụng đất rừng là một vấn đề quan trọng, liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Với những thay đổi trong các quy định pháp luật nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa khai thác, sử dụng đất và bảo vệ rừng, năm 2025 đánh dấu nhiều điểm mới đáng chú ý. Bài viết này sẽ tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục pháp lý và những lưu ý khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng theo các quy định cập nhật nhất. 27/12/2024Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở mới nhất 2025
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở mới nhất 2025
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở ngày càng được nhiều người quan tâm. Vậy trong năm 2025, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất ở là gì? 27/12/2024Điều kiện chuyển đất trồng lúa sang đất ở mới nhất 2025
