Tìm kiếm
Phụ lục: Nghị định 07/2025/NĐ-CP
| Số hiệu: | 07/2025/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Thành Long |
| Ngày ban hành: | 09/01/2025 | Ngày hiệu lực: | 09/01/2025 |
| Ngày công báo: | 29/01/2025 | Số công báo: | Từ số 191 đến số 192 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Có thể xuất trình Căn cước điện tử khi làm thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch
Ngày 09/01/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, trong đó có quy định có thể xuất trình Căn cước điện tử khi làm thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Có thể xuất trình Căn cước điện tử khi làm thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch
Trước đây, tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Tuy nhiên, từ ngày 09/01/2025, quy định trên đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 07/2025/NĐ-CP theo hướng người yêu cầu chứng thực có thể chỉ cần xuất trình Căn cước điện tử khi làm thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch. Cụ thể, Nghị định 07 quy định như sau:
Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
- Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
(Kèm theo Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
|
Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ |
|
|
Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
|
|
Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản chính) |
|
|
Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản chính) |
|
|
Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản sao) |
|
|
Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản sao) |
|
|
Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản chính) |
|
|
Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản chính) |
|
|
Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản sao) |
|
|
Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ (bản sao) |
|
|
Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ |
|
|
Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
|
|
Nội dung biểu mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám sát việc giám hộ |
|
|
Nội dung biểu mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ |
|
|
Bản điện tử Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ |
|
|
Bản điện tử Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ |
|
|
Bản điện tử Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ |
|
|
Bản điện tử Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ - mẫu dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BỘ TƯ PHÁP

SỔ
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT
VIỆC GIÁM HỘ
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1) …………………………………………………
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
|
|
Quyển số: (2):………………………………….. Mở ngày: (3)……… tháng …………năm…… Khóa ngày: (4)………tháng ……….năm…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BỘ TƯ PHÁP

SỔ
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT
VIỆC GIÁM HỘ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2025), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.
Số ghi trong Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ là số ghi tại đầu trang Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ về việc giám sát việc giám hộ đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng ký giám sát việc giám hộ.
Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người giám sát việc giám hộ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng, năm xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
Căn cứ người giám sát việc giám hộ là cá nhân hay pháp nhân, công chức làm công tác hộ tịch ghi thông tin vào mục tương ứng trong Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ.
7. Mục “Ghi chú” (6) để ghi thông tin trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.
8. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ; nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú” (6); công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
9. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện giám sát việc giám hộ đã đăng ký trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số (5):………. Ngày, tháng, năm đăng ký:……./……/…….
|
Phần ghi về người giám sát việc giám hộ: |
Ghi chú (6) |
||
|
Người giám sát việc giám hộ là cá nhân: |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………….. |
………………………. |
||
|
Giới tính: ………… Dân tộc: ………….. Quốc tịch:…………..………….. |
………………………. |
||
|
Giấy tờ tùy thân:………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Nơi cư trú: ……………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Người giám sát việc giám hộ là pháp nhân: |
………………………. |
||
|
Tên pháp nhân: …….……………………………………………………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Ngày, tháng, năm thành lập: ……………………………………………….. |
………………………. |
||
|
Giấy phép thành lập: ……………………………….……………………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Trụ sở: …………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên người đại diện: …………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Chức vụ: ………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
………………………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Phần ghi về việc giám hộ được giám sát: |
………………………. |
||
|
Trích lục đăng ký giám hộ số: …………………………………………… |
………………………. |
||
|
Ngày ……………. tháng ……………….. năm………………………. |
………………………. |
||
|
Đăng ký tại: …………………………………………………………… |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………………… |
………………………. |
||
|
Phần ghi về người đi đăng ký giám sát việc giám hộ: |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Giấy tờ tùy thân:………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục: |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
…………………………………………………………………….………….. |
………………………. |
||
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
Trang số: 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
![]()
BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT
GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Cơ quan đăng ký hộ tịch (1) ……………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
|
|
Quyển số (2):………………………………… Mở ngày:(3)…………tháng……..năm……. Khóa ngày:(4)………tháng……..năm…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BỘ TƯ PHÁP
SỔ
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT
GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Tên cơ quan đăng ký hộ tịch (1) phải ghi rõ tại trang bìa của sổ:
- Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);
- Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.
2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ trong năm; ngày mở sổ (3) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ; ngày khóa sổ (4) là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ. Trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khoá sổ là ngày 31 tháng 12.
3. Số đăng ký (5) là số thứ tự và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2025), được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được để trùng số đăng ký.
Số ghi trong Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ là số ghi tại đầu trang sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ về việc chấm dứt giám sát việc giám hộ đó.
4. Sổ phải viết liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.
5. Công chức làm công tác hộ tịch phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng nội dung hồ sơ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.
6. Họ, chữ đệm, tên của người giám sát việc giám hộ phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.
Ngày, tháng, năm phải xác định theo dương lịch.
Địa danh ghi theo 3 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh).
Căn cứ người giám sát việc giám hộ là cá nhân hay pháp nhân, công chức làm công tác hộ tịch ghi thông tin vào mục tương ứng trong Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
7. Mục "Ghi chú" (6) để ghi thông tin trong trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thông tin sửa chữa trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.
8. Trường hợp có sai sót do ghi sổ, công chức làm công tác hộ tịch phải trực tiếp gạch bỏ phần sai sót, không được tẩy, xóa để viết lại, không chữa đè lên chữ cũ, nội dung sửa chữa được ghi vào mục “Ghi chú” (6); công chức làm công tác hộ tịch phải ghi rõ, ngày, tháng, năm sửa chữa, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch duyệt, đóng dấu vào nội dung sửa chữa.
9. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12.
Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện giám sát việc giám hộ đã đăng ký chấm dứt trong năm, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch.
Số (5):………. Ngày, tháng, năm đăng ký:……./……/…….
|
Phần ghi về người giám sát việc giám hộ: |
Ghi chú (6): |
||
|
Người giám sát việc giám hộ là cá nhân: |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………… |
………………………. |
||
|
Giới tính: ………… Dân tộc: ………….. Quốc tịch:………….. |
………………………. |
||
|
Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Nơi cư trú: ………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Người giám sát việc giám hộ là pháp nhân: |
………………………. |
||
|
Tên pháp nhân: …….…………………………………………… |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Ngày, tháng, năm thành lập: …………………………………... |
………………………. |
||
|
Giấy phép thành lập: ……………………………….…………… |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Trụ sở: ……………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên người đại diện: ……………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Chức vụ: …………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Giấy tờ tùy thân: …………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Phần ghi về việc giám hộ được giám sát: |
………………………. |
||
|
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại: ………………………………… |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Số :……………………..ngày………. tháng…….. năm…… |
………………………. |
||
|
Đã chấm dứt. |
|
||
|
Lý do chấm dứt: ………………………………………………… |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Phần ghi về người đi đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ: |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………… |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
Họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục: |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
……………………………………………………………………. |
………………………. |
||
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
||
|
|
………………………. |
Trang số: 01
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLGSGH |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
Người giám sát việc giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..
Giới tính: ……………………………. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ……………………
Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
Việc giám hộ được giám sát:
Theo Trích lục đăng ký giám hộ số: ………….. ngày………tháng…….năm…….
Đăng ký tại:…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
Giám sát việc giám hộ có hiệu lực kể từ ngày cấp Trích lục.
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
________________________________
(*) Mẫu Trích lục dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ.
PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI SAU NÀY
|
Số TT |
Ngày, tháng, năm ghi chú |
Nội dung ghi chú (đóng dấu vào nội dung đã ghi chú) |
Căn cứ ghi chú |
Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLGSGH |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
Pháp nhân giám sát việc giám hộ:
Tên pháp nhân:…………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm thành lập:………………………………………………………………….
Giấy phép thành lập:…………………………………………………………………………..
Trụ sở:…………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:…………………………………………………………..
Chức vụ:……………………………………………………………………………………….
Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
Việc giám hộ được giám sát:
Theo Trích lục đăng ký giám hộ số:………….. ngày…….tháng…….năm……
Đăng ký tại: ……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
Giám sát việc giám hộ có hiệu lực kể từ ngày cấp Trích lục.
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
________________________________
(*) Mẫu Trích lục dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ.
PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI SAU NÀY
|
Số TT |
Ngày, tháng, năm ghi chú |
Nội dung ghi chú (đóng dấu vào nội dung đã ghi chú) |
Căn cứ ghi chú |
Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLGSGH-BS |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
(BẢN SAO)
Người giám sát việc giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..
Giới tính: ………………. Dân tộc: …………………. Quốc tịch: ………………………….
Giấy tờ tùy thân: ……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Việc giám hộ được giám sát:
Theo Trích lục đăng ký giám hộ số:.………………….. ngày ….. tháng ….. năm ………
Đăng ký tại: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
Đã đăng ký giám sát việc giám hộ tại:(3)……………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Số …………………………..…………………. ngày …….. tháng …… năm…………
Thực hiện trích lục từ:(4) ………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
Chú thích:
(*) Mẫu Trích lục dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp bản sao Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ cấp bản sao Trích lục hộ tịch của cơ quan thực hiện việc cấp bản sao Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
(4) Tuỳ theo cách thức thực hiện, ghi rõ căn cứ cấp bản sao từ: Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLGSGH-BS |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
(BẢN SAO)
Pháp nhân giám sát việc giám hộ:
Tên pháp nhân: ………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm thành lập: ……………………………………………………………….
Giấy phép thành lập: ………………………………………………………………………..
Trụ sở: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:……………………………………………………………..
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: …………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
Việc giám hộ được giám sát:
Theo Trích lục đăng ký giám hộ số:……………………. ngày……tháng ……..năm ....
Đăng ký tại:.……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Đã đăng ký giám sát việc giám hộ tại:(3)……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Số……………………………………………….………ngày………tháng………năm……..
Thực hiện trích lục từ:(4)…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
Chú thích:
(*) Mẫu Trích lục dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp bản sao Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ cấp bản sao Trích lục hộ tịch của cơ quan thực hiện việc cấp bản sao Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
(4) Tuỳ theo cách thức thực hiện, ghi rõ căn cứ cấp bản sao từ: Sổ đăng ký giám sát việc giám hộ hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLCDGSGH |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
Việc giám sát việc giám hộ của:
Người giám sát việc giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………….
Giới tính:……………………… Dân tộc: …………………… Quốc tịch:…………..…….
Giấy tờ tùy thân: ………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú: ..……………………………………………………………………………………
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại:(3) ………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Số…………….………………………….ngày………….…tháng…………năm……………..
Đã chấm dứt.
Lý do chấm dứt: ..……………………………………………………………………………...
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
________________________________
(*) Mẫu Trích lục dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI SAU NÀY
|
Số TT |
Ngày, tháng, năm ghi chú |
Nội dung ghi chú (đóng dấu vào nội dung đã ghi chú) |
Căn cứ ghi chú |
Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLCDGSGH |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
Việc giám sát việc giám hộ của:
Pháp nhân giám sát việc giám hộ:
Tên pháp nhân:……………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm thành lập:…………………………………………………………….
Giấy phép thành lập:………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Trụ sở:……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:…………………………………………………………
Chức vụ:……………………………………………………………………………………...
Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại: (3)……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
Số………………………………………ngày…………..tháng………..…năm……………..
Đã chấm dứt.
Lý do chấm dứt:……………………………………………………………………………….
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
___________________________________
(*) Mẫu Trích lục dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI SAU NÀY
|
Số TT |
Ngày, tháng, năm ghi chú |
Nội dung ghi chú (đóng dấu vào nội dung đã ghi chú) |
Căn cứ ghi chú |
Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLCDGSGH-BS |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
(BẢN SAO)
Việc giám sát việc giám hộ của:
Người giám sát việc giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………….
Giới tính:……………………..Dân tộc: ……………………..Quốc tịch:……………………..
Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại: (3) …………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Số ………………………………………………..ngày………..tháng…….năm………..
Đã đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ tại: (4) ………………………………………
……………….…………………………………………………………………………………..
Số ………………………………………………..ngày………..tháng…….năm………..
Thực hiện trích lục từ: (5) ……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
Chú thích:
(*) Mẫu Trích lục dành cho cá nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ cấp bản sao Trích lục hộ tịch của cơ quan thực hiện việc cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
(5) Tuỳ theo cách thức thực hiện, ghi rõ căn cứ cấp bản sao từ: Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
|
…………………………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2) /TLCDGSGH-BS |
…….., ngày ……. tháng …… năm …………. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ (*)
(BẢN SAO)
Việc giám sát việc giám hộ của:
Pháp nhân giám sát việc giám hộ:
Tên pháp nhân:………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm thành lập:……………………………………………………………
Giấy phép thành lập:……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
Trụ sở:………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:…………………………………………………………
Chức vụ:……………………………………………………………………………………….
Giấy tờ tùy thân:………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………….
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại: (3) …………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Số………………………………………………………….. ngày ……tháng …….năm…….
Đã đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ tại:(4) …………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Số…………………………………………………..….ngày……tháng……….. năm……….
Thực hiện trích lục từ:(5) ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
Chú thích:
(*) Mẫu Trích lục dành cho pháp nhân thực hiện giám sát việc giám hộ.
(1) Ghi tên cơ quan cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (ghi đủ các cấp hành chính).
(2) Ghi theo số trong Sổ cấp bản sao Trích lục hộ tịch của cơ quan thực hiện việc cấp bản sao Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
(3) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (số, ngày, tháng, năm đăng ký).
(5) Tuỳ theo cách thức thực hiện, ghi rõ căn cứ cấp bản sao từ: Sổ đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Kính gửi: (1)…………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………….
Giấy tờ tùy thân:(2) ……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………….
Nơi cư trú:(3) ……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Đề nghị cơ quan đăng ký giám sát việc giám hộ:
Người giám sát việc giám hộ là cá nhân: (*)
Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..
Giới tính:(3) …………………….Dân tộc:(3) …………………. Quốc tịch:(3) …………………
Giấy tờ tùy thân:(2) ………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
Nơi cư trú:(3) ………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Người giám sát việc giám hộ là pháp nhân: (*)
Tên pháp nhân: ………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm thành lập:……………………………………………………………………
Giấy phép thành lập:…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………..
Trụ sở:………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:……………………………………………………………..
Chức vụ:…………………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
Việc giám hộ được giám sát:
Trích lục đăng ký giám hộ số:………………. ngày………. tháng……….. năm………….
Đăng ký tại: (4) …………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
Nội dung giám sát việc giám hộ: …………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
|
|
Làm tại: …., ngày... tháng... năm ... |
________________________________________________
Đề nghị cấp bản sao (5): Có □, Không □
Số lượng: ……….bản
…………………………….
Chú thích:
(*) Căn cứ người giám sát việc giám hộ là cá nhân hay pháp nhân, người yêu cầu ghi thông tin vào mục tương ứng trong Tờ khai.
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám sát việc giám hộ.
(2) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước.
Ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021.
Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,...).
(3) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.
Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký việc giám hộ.
(5) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Kính gửi: (1) …………………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Giấy tờ tùy thân: (2) ………………………………………..………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú:(3) ………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
Đề nghị cơ quan đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ giữa:
Người giám sát việc giám hộ là cá nhân: (*)
Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………
Giới tính:(3) …………………Dân tộc:(3) …………..…..Quốc tịch:(3)…………………….
Giấy tờ tùy thân:(2)……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú:(3) .………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Người giám sát việc giám hộ là pháp nhân:
Tên pháp nhân: …………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm thành lập:…………………………………………………………………….
Giấy phép thành lập:……………………………………………………………………………
Trụ sở:…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:…………………………………………………………..
Chức vụ:……………………………………………………………………………………….
Giấy tờ tùy thân:………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………………………….
Đã đăng ký giám sát việc giám hộ tại(4): …………………………………………………
..........................................................................................................................................
ngày…….. tháng……năm………số……………….……..quyển số:………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Lý do chấm dứt giám sát việc giám hộ: ……………………………………………………..
……………………………..…………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
|
|
Làm tại: …….…., ngày... tháng... năm ........ |
________________________________________________
Đề nghị cấp bản sao (5): Có □, Không □
Số lượng: ……….bản
…………………………….
Chú thích:
(*) Căn cứ người giám sát việc giám hộ là cá nhân hay pháp nhân, người yêu cầu ghi thông tin vào mục tương ứng trong Tờ khai.
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
(2) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước.
Ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021.
Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,...).
(3) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.
Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký giám sát việc giám hộ.
(5) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.
NỘI DUNG BIỂU MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
I. Thông tin về người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá nhân;
(3) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại);
(4) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CC/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm.
II. Thông tin về người giám sát việc giám hộ
(5) Họ, chữ đệm, tên/Tên pháp nhân;
(6) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm)/Ngày, tháng, năm thành lập pháp nhân (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(7) Giới tính (không khai đối với pháp nhân);
(8) Dân tộc (không khai đối với pháp nhân);
(9) Quốc tịch (không khai đối với pháp nhân);
(10) Số định danh cá nhân (không khai đối với pháp nhân);
(11) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CC/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm/Giấy phép thành lập pháp nhân: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(12) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống)/trụ sở của pháp nhân;
(13) Họ, chữ đệm, tên người đại diện pháp nhân (không khai đối với cá nhân);
(14) Chức vụ (không khai đối với cá nhân);
(15) Giấy tờ tùy thân của người đại diện: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CC/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm (không khai đối với cá nhân).
III. Thông tin về việc giám hộ được giám sát
(16) Đã đăng ký giám hộ tại: (cơ quan đăng ký); ngày, tháng, năm đăng ký; số, quyển số;
(17) Nội dung đăng ký giám sát việc giám hộ;
(18) Đề nghị cấp bản sao:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu: ...
□ Không
(19) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
* Biểu mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ nhận Trích lục đăng ký giám sát việc giám hộ (bản chính) trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
NỘI DUNG BIỂU MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
I. Thông tin về người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CC/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại).
II. Thông tin về người giám sát việc giám hộ
(5) Họ, chữ đệm, tên/Tên pháp nhân;
(6) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm)/Ngày, tháng, năm thành lập pháp nhân (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(7) Giới tính (không khai đối với pháp nhân);
(8) Dân tộc (không khai đối với pháp nhân);
(9) Quốc tịch (không khai đối với pháp nhân);
(10) Số định danh cá nhân (không khai đối với pháp nhân);
(11) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CC/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm/Giấy phép thành lập pháp nhân: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(12) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống)/Trụ sở của pháp nhân;
(13) Họ, chữ đệm, tên người đại diện pháp nhân (không khai đối với cá nhân);
(14) Chức vụ (không khai đối với cá nhân);
(15) Giấy tờ tùy thân của người đại diện: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CC/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm (không khai đối với cá nhân).
III. Thông tin về việc giám hộ được giám sát
(16) Đã đăng ký giám sát việc giám hộ tại: (cơ quan đăng ký); ngày, tháng, năm đăng ký; số, quyển số;
(17) Lý do chấm dứt giám sát việc giám hộ;
(18) Đề nghị cấp bản sao:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu: ...
□ Không
(19) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
* Biểu mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nhận Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ (bản chính) trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
|
…………………………. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TLGSGH |
………, ngày ……. tháng……năm……….. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Người giám sát việc giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………..
Giới tính: ………………………Dân tộc: ……………………Quốc tịch:………………………..
Giấy tờ tùy thân: ……………………………………………………………………………………
Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
Việc giám hộ được giám sát:
Theo Trích lục đăng ký giám hộ số: …………….ngày ………tháng …………năm ……………
Đăng ký tại:……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………….
Giám sát việc giám hộ có hiệu lực kể từ ngày cấp Trích lục.
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
|
…………………………. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TLGSGH |
………, ngày ……. tháng……năm……….. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Pháp nhân giám sát việc giám hộ:
Tên pháp nhân:…………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm thành lập:………………………………………………………………….
Giấy phép thành lập:…………………………………………………………………………….
Trụ sở:………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:…………………………………………………………..
Chức vụ:………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
Việc giám hộ được giám sát:
Theo Trích lục đăng ký giám hộ số:………………ngày…….tháng…...năm…………
Đăng ký tại:………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..
Giám sát việc giám hộ có hiệu lực kể từ ngày cấp Trích lục.
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
|
…………………………. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TLCDGSGH |
………, ngày ……. tháng……năm……….. |
TRÍCH LỤC
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Việc giám sát việc giám hộ của:
Người giám sát việc giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………
Giới tính: ……………………..Dân tộc: …………………..Quốc tịch: …………………….
Giấy tờ tùy thân:………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú:………………………………………………………………………………………..
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại: ……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Số……………………………..…………….……….ngày…….…tháng…..….năm……….
Đã chấm dứt.
Lý do chấm dứt:……………………………………………………………………
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
|
…………………………. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TLCDGSGH |
………, ngày ……. tháng……năm……….. |
ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM SÁT VIỆC GIÁM HỘ
Việc giám sát việc giám hộ của:
Pháp nhân giám sát việc giám hộ:
Tên pháp nhân:…………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm thành lập:……………………………………………………………..
Giấy phép thành lập:……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Trụ sở:………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Họ, chữ đệm, tên người đại diện:…………………………………………………………
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
Đăng ký giám sát việc giám hộ tại: ……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………..
Số………………………………………………..ngày…………tháng……….năm………….
Đã chấm dứt.
Lý do chấm dứt: ……………………………………………………………………………..
|
|
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC |
|
GOVERNMENT OF VIETNAM |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No: 07/2025/ND-CP |
Hanoi, January 09, 2025 |
DECREE
ON AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF DECREES IN THE FIELD OF CIVIL STATUS, NATIONALITY AND AUTHENTICATION
Pursuant to the Law on Government Organization of Vietnam dated June 19, 2015; Law on amendments to some Articles of the Law on Government Organization of Vietnam and Law on Local Government Organization of Vietnam dated November 22, 2019;
Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;
Pursuant to the Law on Civil Status dated November 20, 2014;
Pursuant to the Law on Vietnamese Nationality No. 24/2008/QH12 dated November 13, 2008; and the Law on amendments to the Law on Vietnamese Nationality No. 56/2014/QH13 dated June 24, 2014;
At the request of the Minister of Justice;
The Government issues a Decree on amendments to a number of articles of decrees in the field of civil status, nationality and authentication.
Article 1. Amendments to a number of articles of Decree No. 23/2015/ND-CP dated February 16, 2015 of the Government on issuance of copies from master registers, issuance of certified true copies from originals, authentication of signatures and contracts.
1. Amendment to point a of clause 2 of Article 5:
“a) Certify true copies from originals of any paper, document issued or certified by Vietnamese competent authorities; competent foreign authorities and organizations; competent Vietnamese authorities and organizations in association with competent foreign authorities and organizations;".
2. Amendment to clause 1 of Article 36:
“1. Applicants must present their unexpired original or a certified copy of the 9-digit Identity Card/Citizen Identity Card/12-digit Identity Card/Identity Certificate or Passport, entry and exit document/International laissez-passer, or present their electronic identification and submit an application for authentication which includes:
a) Draft contracts;
b) A copy with the original for comparison of the certificate of ownership, use rights, or a replacing document as prescribed by laws on property where it is required to register ownership or use right for contracts related to such property, except in cases where the testator’s life is under threat.”.
3. The phrase “bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng” (“originals or any certified true copy of unexpired 9-digit ID card or passport”) in Clause 1 of Article 17, Clause 1 of Article 24, Clause 2 of Article 31, Clause 2 of Article 40 is replaced with the phrase “bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử” (“original or certified copy of unexpired 9-digit ID Card/Citizen ID Card/12-digit ID Card/ID Certificate/Passport/entry and exit document/International laissez-passer or electronic identification”).
4. The phrase “Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu” (“9-digit ID card or passport”) in Clause 2 of Article 25, the phrase “Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu” (“9-digit ID card/Passport”) in the Appendix of specimen testimonies and specimen authentication books with the phrase “Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.” (“9-digit ID Card/Citizen ID Card/12-digit ID Card/ID Certificate/Passport/entry and exit document/International laissez-passer or electronic identification.”).
Article 2. Amendments to a number of articles, sections of Decree No. 123/2015/ND-CP dated November 15, 2015 of the Government elaborating the Law on Civil Status
1. Amendment to Article 1:
“Article 1. Scope
This Decree provides guidelines for the Law on Civil Status in terms of registration of birth, marriage, management and use of vital records in the stage that database of electronic civil status and national database of inhabitants has not been commenced nationwide (hereinafter referred to as transitional stage); birth registration for abandoned children, children whose parents have not yet been identified, children born from surrogacy; registration of birth, marriage, recognition of parent-child relationship, registration of death at border areas; issuance of certificates of marital status; registration of guardianship supervision, registration of termination of guardianship supervision; birth registration for children who were born overseas without birth registration and reside in Vietnam; marriage registration with foreign elements at the People’s Committees of districts; document in vital records marriage, divorce, marriage annulment of Vietnamese citizens that have been processed at competent authorities overseas, re-registration of birth, marriage, death; placement of justice and civil status public employees in charge of full time job and measures for implementing the Law on civil status.”
2. Amendments to clauses 1 and 2 of Article 2:
“1. Applicants for civil status registration or issuance of copies of civil status documents shall present the original of one of the following documents: unexpired passport, 9-digit ID card, citizen ID card, 12-digit ID card, electronic identification or another document containing photo and personal information that has been issued by a competent authority (hereinafter referred to as identity paper) for the identity verification purpose.
2. Applicants for birth registration shall submit the original of certificate of live birth or an equivalent document as prescribed in Clause 1 Article 16 of the Law on Civil Status; applicants for death registration shall submit the original of death notice or an equivalent document as prescribed in Clause 1 Article 34 of the Law on civil status and Clause 2 Article 4 hereof;
In case the applicant has submitted an electronic copy of the certificate of live birth or death registration, or the civil status registration agency has extracted the digitally signed electronic data of the certificate of live birth or death registration, it is not necessary to submit a physical copy.”.
3. Amendment to Article 3:
Amendment to name of Article 3: Forms of submission and receipt of application for civil status registration, verification when processing household registration applications
b) Amendment to clause 1 of Article 3:
“1. Applicants for civil status registration may submit their application to the civil status registration agency in person, by post, or online in accordance with laws on online civil status registration.
The application for civil status registration shall be made in 1 copy.”
c) Amendment to clause 5 of Article 3:
“5. For a birth registration applications where the parents of the child have registered their marriage, depending on the information on the Marriage Certificate provided in the Birth Registration Form, the civil status registration agency shall look up the information on the marital status of the parents of the child on the Provincial information system for handling administrative procedures through connection with the Electronic Civil Status Database and the National Population Database.
For marriage registration applications, the civil status registration agency shall look up information about the marital status of the applicant on the Provincial information system for handling administrative procedures through connection with the Electronic Civil Status Database and the National Population Database.
The lookup results are in electronic or paper form, fully and accurately reflecting the information at the time of lookup and attached to the applicant's application.
In case the marital status cannot be looked up because there is no information in the Electronic Civil Status Database or the National Population Database, the civil status registration agency shall request the People's Committee of the commune where the applicant permanently resides/where the marriage was registered for verification and provision of information. Within 03 working days from the date of receipt of the verification request, the People's Committee of the commune receiving the request shall check, verify, and send the results on the marital status of that person.".
4. Amendment to point c of clause 1 of Article 4:
“c) The personal identification number of the person whose birth is registered shall be issued upon the birth registration. The issuance of personal identification numbers shall comply with the Law on Identification and its elaborating documents, in accordance with the Law on Civil Status and this Decree;”.
5. Amendment to clause 2 of Article 9:
“2. Applicants for birth registration shall present documents specified in clause 1 of Article 2 hereof.".
6. Amendment to clause 4 of Article 22:
4. If the applicant for certificate of marital status has registered permanent residence in multiple places, he/she must provide documents proving marital status at the previous place of residence (if any). Based on the information provided, the civil status registration agency looks up information about the marital status of the applicant on the Provincial information system for handling administrative procedures through connection with the Electronic Civil Status Database and the National Population Database. If there is no information in the Database, the civil registration agency shall cooperate with relevant agencies to carry out the verification. The time limit and method for submitting verification requests shall comply with the Clause 5 of Article 3 hereof.”.
7. Amendment to clause 2 of Article 23:
“2. The certificate of marital status shall be used for the purpose of marriage at overseas Vietnamese representative missions, or at overseas competent authorities, or for other purposes.”.
8. Addition of Section 3 to Chapter 3:
“Section 5
REGISTRATION OF SUPERVISION OF GUARDIANSHIP, REGISTRATION OF TERMINATION OF SUPERVISION OF GUARDIANSHIP
Article 28a. Authority to register supervision of guardianship, register termination of supervision of guardianship
1. The People's Committee of the commune where the person under guardianship resides shall register the supervision of guardianship.
2. The commune-level People's Committee that has registered the supervision of guardianship shall register the termination of the supervision of guardianship.
Article 28b. Procedures for registration of supervision of guardianship
1. The applicant for registration for guardianship supervision shall submit the Registration Form for Guardianship Supervision in accordance with the prescribed form and the document as the basis for proving the agreement to appoint/select a supervisor of guardianship in accordance with the Civil Code to the competent civil status registration agency.
2. Within 03 working days from the date of receipt of the application, if the conditions prescribed by law are satisfied, the judicial-civil status officer shall record it in the Civil Status Book and report to the Chairman of the commune-level People's Committee to issue a vital record to the applicant.
In case verification is required, the processing time shall be extended but not exceeding 05 working days from the date of receipt of the application.
Article 28c. Procedures for registration of termination of supervision of guardianship
1. The applicant for registration for termination of guardianship supervision shall submit the Registration Form for termination of guardianship supervision in accordance with the prescribed form and the document as the basis for termination of guardianship supervision.
2. The procedures for registration of termination of guardianship supervision shall be carried out as regulated in Clause 2 of Article 28b of hereof.
3. Application form, Book forms, and Vital record forms related to registration of guardianship supervision and registration of termination of guardianship supervision are issued in the Appendix attached hereto”.
9. Amendment to clause 3 of Article 30:
3. Apart from the documents prescribed in Clause 1 of this Article, if the partner being Vietnamese citizen obtained divorce or granted marriage annulment at a the foreign competent authority, but, the information found in the Electronic Civil Status Database; through the connection between the Provincial information system for handling administrative procedures and the Electronic Civil Status Database, the National Population Database does not show any recorded divorce or annulment of marriage, the civil status registration agency shall guide citizens to carry out the procedures for recording divorce/annulment of marriage in the civil register at the competent state agency before processing the marriage registration; if the applicant for marriage registration is a official, public employee or is serving in the armed forces, he/she must submit a document from the agency or management unit certifying that his/her marriage to the foreigner is conformable with regulations of such sector.".
10. Clause 1 of Article 10 of Decree No. 123/2015/ND-CP dated November 15, 2015 of the Government elaborating the Law on Civil Status shall be annulled.
Article 3. Amendments to a number of articles, sections of Decree No. 87/2020/ND-CP dated July 28, 2020 of the Government on electronic civil status database and online civil registration
1. Amendment to clause 2 of Article 2:
“2. Common electronic civil registration and management software shall be the basis of electronic civil status database, including civil registration and management software and software, applications and services developed, designed and provided to civil registration and management agencies by Ministry of Justice to register civil status, develop, update, digitalize, standardize and manage civil status data, extract and use electronic civil status database.
The Common electronic civil registration and management software is connected and integrated with the National Public Service Portal, the information system for handling administrative procedures of the Ministry of Justice, the Ministry of Foreign Affairs, and the Provincial information system for handling administrative procedures to support the reception, settlement, monitoring of the reception, settlement, and results of settlement of administrative procedures in the field of civil status.”.
2. Amendment to clause 2 of Article 8:
“2. The Ministry of Justice shall connect and share data between the Electronic Civil Status Database and other databases of ministries, central and local authorities; extract and use the Electronic Civil Status Database to carry out state management activities in the field of civil status in accordance with law.”.
3. Amendment to point c of clause 3 of Article 12:
“c) An application for civil registration shall be officially received for processing on common civil registration and management software only when it is adequate as per the law.
Duration of processing administrative procedures shall begin from the date of official receipt of the application.”.
4. Amendments to clauses 1 and 2 of Article 13:
Competent authorities specified under Clauses 1, 3 and 4 Article 8 hereof shall issue copies of vital records at request of individuals regardless where civil registration is performed and residence of the applicants.
2. Competent agencies specified under Clauses 3 and 4 Article 8 hereof shall issue verification of civil status information in case of individuals wishing to extract information from multiple civil registration affairs or verify their varying civil status information; agencies and organizations requesting to extract varying civil status information of an individual or extract civil status information of multiple individuals.”.
5. Amendment to clause 7 of Article 19:
“7. Issuing documents instructing, operating and guiding timely solutions for difficulties related to extraction and use of electronic civil status database for civil registration on a nationwide scale.”.
Article 4. Amendments to a number of articles of Decree No. 16/2020/ND-GOVERNMENT dated February 3, 2020 of the Government elaborating to Law on Vietnamese Nationality
1. Amendments to a number of points and clauses of Article 10:
Amendment to the name of clause 1 of Article 10:
“1. Documents specified in Points b, d, dd, e and g of Clause 1 of Article 20 of Law on Vietnamese Nationality include:”.
b) Amendment to point c of clause 1 of Article 10:
“c) Copies of birth certificates of juvenile children who will be naturalized in Vietnamese nationality with their parents or other valid documents proving parent-child relationship, in case the receiving agency cannot extract information proving the parent-child relationship from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database.
In case only one of the parents is naturalized in Vietnamese nationality and their juvenile children are also naturalized in Vietnamese nationality with them, written agreements bearing both signatures of the parents on naturalization of Vietnamese nationality for the children must be present. Signature authentication is not required for the agreements; a parent whose name is on the application for naturalization of Vietnamese nationality of the children shall be responsible for authenticity of signature of the other parent.
In case parents are deceased, lost legal capacity or having limited legal capacity, the agreements shall be replaced with documents proving deceased parents, parents with lost legal capacity or parents having limited legal capacity.
c) Addition of point e to clause 1 to Article 10:
“e) The Department of Justice shall proactively request the agency managing the judicial record database to issue a judicial record card to the applicant for Vietnamese nationality during their residence in Vietnam to complete their application, except in cases where the applicant already has a Criminal Record Card at the time of application submission.
This regulation also applies to applications for restoration of Vietnamese nationality and applications for renunciation of Vietnamese nationality submitted to the Department of Justice.”.
d) Amendments to point a of clause 2 of Article 10:
a) In case an applicant has a spouse who is a Vietnamese citizen, submit copies of marriage certificates or marital status certificates; in case an applicant has parents and children who are Vietnamese citizens, submit copies of birth certificates or other valid documents parent-child relationship in case the receiving agency cannot extract information proving the marital relationship, the parent-child relationship from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database;”.
2. Amendments to clauses 1 and 4 of Article 15:
Documents proving that applicants for restoration of Vietnamese nationality used to obtain Vietnamese nationality as specified in Point dd of Clause 1 of Article 24 of Law on Vietnamese nationality are one of the following:
a) Documents proving renunciation by the President or denaturalization of Vietnamese nationality;
b) Previous documents issued and verified by competent agencies and organizations which specify Vietnamese nationality or equivalent documents certifying Vietnamese nationality of the applicants.
In case previous information about the Vietnamese nationality status of such can be extracted in the Electronic Civil Status Database or the National Population Database, the receiving agency shall not request the applicant to submit the above documents.
“4. Copies of birth certificates or other valid documents proving parent-child relationship are required for juvenile children whose Vietnamese nationality shall be restored with their parents in case the receiving agency cannot extract information proving the parent-child relationship from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database. In case only one of the parents is restored with Vietnamese nationality and their juvenile children are also restored with Vietnamese nationality with them, written agreements on restoration of Vietnamese nationality for the children must be present. The agreements must bear both signatures of the parents, signature authentication is not required for the agreements; a parent whose name is on the application for restoration of Vietnamese nationality of the children shall be responsible for authenticity of signature of the other parent.
In case parents are deceased, lost legal capacity or having limited legal capacity, the agreements shall be replaced with documents proving deceased parents, parents with lost legal capacity or parents having limited legal capacity.”.
3. Amendments to clause 1 of Article 16:
“1. In case identity of applicants for restoration of Vietnamese nationality must be verified according to Clause 3 Article 26 of Law on Vietnamese Nationality, the Ministry of Justice shall issue documents stating contents that need to be verified by Ministry of Public Security.”.
4. Amendments to Article 18:
a) Addition of clauses 1a after clause 1 of Article 18:
“1a. Documents proving that the applicant for renunciation of Vietnamese nationality has Vietnamese nationality are copies of their Vietnamese passports, citizen ID cards, 12-digiit ID cards, electronic identification, 9-digit identity cards or other documents specified in Article 11 of the Law on Vietnamese Nationality, in case the receiving agency cannot extract information proving that the applicant has Vietnamese nationality from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database.”.
b) Amendments to clause 3 of Article 18:
“c) Copies of birth certificates of juvenile children who will be renounced in Vietnamese nationality with their parents or other valid documents proving parent-child relationship, in case the receiving agency cannot extract information proving the parent-child relationship from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database. In case only one of the parents is renounced in Vietnamese nationality and their juvenile children are also renounced in Vietnamese nationality with them, written agreements bearing both signatures of the parents on renunciation of Vietnamese nationality for the children must be present. Signature authentication is not required for the agreements; a parent whose name is on the application for renunciation of Vietnamese nationality of the children shall be responsible for authenticity of signature of the other parent.
In case parents are deceased, lost legal capacity or having limited legal capacity, the agreements shall be replaced with documents proving deceased parents, parents with lost legal capacity or parents having limited legal capacity.”.
5. Amendment to Article 30:
“Article 30. Authority to issue certificates of Vietnamese nationality
Applicants for issuance of certificates of Vietnamese nationality shall apply at Departments of Justice or representative bodies where they reside at the time of submission of application.”.
6. Amendment to point b of clause 1 of Article 31:
“b) Documents proving Vietnamese nationality according to Article 11 of Law on Vietnamese Nationality or equivalent documents issued by previous government, including birth certificates where nationality section is left empty or full name sections are filled with full name of the applicant and his/her parents in Vietnamese, in case the receiving agency cannot extract information proving Vietnamese nationality of the applicant from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database;”.
7. Amendment to Article 32:
“Article 32. Authority to issue certificates of Vietnamese origin
Applicants for issuance of certificates of Vietnamese origin shall apply at Departments of Justice or representative bodies where they reside at the time of submission of application.”.
8. Amendment to point b of clause 1 of Article 33:
Documents previously issued proving that the applicant once held Vietnamese nationality and at birth their nationality was determined by their bloodline or documents proving he/she has parents or grandparents who hold Vietnamese nationality in case the receiving agency cannot extract such information from the Electronic Civil Status Database or the National Population Database.
In case none of the documents above are available, on a case-by-case basis, applicant may submit copies of documents on personal record, nationality or civil status issued by former southern government before April 30, 1975; documents issued by former government of Hanoi from 1911 to 1956; guarantees of associations and groups of overseas Vietnamese where the applicant is residing that confirm Vietnamese origin of the applicant; guarantees of Vietnamese nationals which confirm Vietnamese origin of the applicant; documents issued by foreign competent agencies that specified Vietnamese nationality or Vietnamese origin.”.
9. The phrase “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” (“12-digit ID card, Electronic identification”) shall be added after the phrase “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” (“Citizen ID card) in Clause 2 of Article 4, Clause 2 of Clause 3 and Clause 4 of Article 24, Clause 1 and Clause 2 of Article 26, Point a of Clause 1 of Article 29, Point a of Clause 1 of Article 31, Point a of Clause 1 of Article 33, Point e off Clause 1 of Article 35 and Clause 3 of Article 36.
Article 5. Implementation clauses
1. This Decree comes into force from the date which it is signed.
2. Applications related to civil status, nationality and authentication received before the effective date of the Decree but not yet resolved shall continue to be handled in accordance with the regulations of Decree No. 23/2015/ND-CP , Decree No. 123/2015/ND-CP , Decree No. 87/2020/ND-CP , Decree No. 16/2020/ND-CP .
3. The Ministry of Justice shall provide guidance on the implementation of this Decree.
4. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Chairmen of People's Committees at all levels and relevant individuals, agencies and organizations are responsible for implementing this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF GOVERNMENT |




