Tìm kiếm
Chương VI Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình
| Số hiệu: | 52/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới nổi bật của Luật hôn nhân gia đình 2014
Luật hôn nhân gia đình 2014 đã chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Về cơ bản Luật này có ba điểm mới quan trọng:
Thứ nhất, nâng độ tuổi kết hôn của nữ thành đủ 18 tuổi (thay vì đủ 17 tuổi trở lên như trước). Như vậy tuổi kết hôn sẽ là từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam.
Thứ hai, cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Việc mang thai hộ chỉ được áp dụng khi có đầy đủ các điều kiện về cả người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Đặc biệt là người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.
Thứ ba, quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Việc thỏa thuận phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực trước khi kết hôn. Thỏa thuận này vẫn có thể được thay đổi sau khi kết hôn.
Ngoài nội dung trên, Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định thêm một số vấn đề:
- Áp dụng tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình: chỉ được áp dụng tập quán trong trường hợp pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận nhưng không được trái với các nguyên tắc, vi phạm các điều cấm tại Luật này.
- Tiếp tục không thừa nhận hôn nhân đồng tính.
- Quy định cụ thể cách giải quyết về con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng các bên khi nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Không tính thời gian chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn vào thời kỳ hôn nhân.
- Quy định về con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân cũng được luật hóa. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Toà án xác định. (Điều này đã được ghi nhận tại Nghị định 70/2001/NĐ-CP).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ.
2. Trong trường hợp sống chung thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động tạo thu nhập; đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản khác để duy trì đời sống chung của gia đình phù hợp với khả năng thực tế của mình.
3. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong xã hội cùng tham gia vào việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.
RELATIONS AMONG OTHER FAMILY MEMBERS
Article 103. Rights and obligations among other family members
1. Family members have the right and obligation to care for, look after, assist and respect one another. Lawful personal and property rights and interests of family members prescribed in this Law, the Civil Code and other relevant laws shall be protected by law.
2. Family members that live together have the obligations to participate in housework and income-generating activities; contribute their efforts, money or other properties to maintaining family life suitable to their actual capabilities.
3. The State shall adopt policies to create conditions for familial generations to, care for look after, and assist one another for the purpose of preserving and upholding the fine traditions of Vietnamese families; shall encourage individuals and organizations in the society to jointly participate in preserving and upholding the fine traditions of Vietnamese families.
Article 104. Rights and obligations of paternal grandparents, maternal grandparents and grandchildren
1. Paternal grandparents and maternal grandparents have the right and obligation to look after, care for and educate their grandchildren, lead exemplary lives and set good examples for their children and grandchildren; for minor grandchildren, adult grandchildren who have lost their civil act capacity or have no working capacity and no property to support themselves and no raising people as prescribed in Article 105 of this Law, paternal grandparents and maternal grandparents have the obligation to raise these grandchildren.
2. Grandchildren have the obligation to respect, care for and support their paternal grandparents and maternal grandparents; for paternal grandparents or maternal grandparents who have no children to raise them, their adult grandchildren have the obligation to raise them.
Article 105. Rights and obligations of siblings
Siblings have the right and obligation to love, care for and assist one another; in case they no longer have parents or their parents have no conditions to look after, raise, care for and educate their children, they have the right and obligation to raise one another.
Article 106. Rights and obligations of aunts, uncles, nieces and nephews
Aunts, uncles, nieces and nephews have the right and obligation to love, care for and assist one another; have the right and obligation to raise one another in case those who need to be raised no longer have parents, children and people prescribed in Articles 104 and 105 of this Law or still have these people but these people have no conditions to perform their raising obligation.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
14 tuổi được đi xe đạp điện không mới nhất 2025?
14 tuổi được đi xe đạp điện không mới nhất 2025?
Xe đạp điện ngày càng phổ biến, đặc biệt với lứa tuổi học sinh. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh và các bạn trẻ vẫn thắc mắc. 14 tuổi có được phép đi xe đạp điện không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về độ tuổi, điều kiện và quy định pháp luật liên quan để bạn an tâm khi tham gia giao thông. 18/08/2025Dưới 16 tuổi đi xe máy điện bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Dưới 16 tuổi đi xe máy điện bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Xe máy điện ngày càng phổ biến, đặc biệt là với học sinh. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định pháp luật về độ tuổi được phép điều khiển loại phương tiện này. Vậy, người dưới 16 tuổi đi xe máy điện có bị phạt không? Mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để tránh vi phạm đáng tiếc! 18/08/2025Học sinh cấp 2 có được đi xe máy điện không mới nhất 2025?
Học sinh cấp 2 có được đi xe máy điện không mới nhất 2025?
Học sinh cấp 2 có được đi xe máy điện không? Đây là câu hỏi được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm trong bối cảnh xe máy điện ngày càng phổ biến. Việc sử dụng phương tiện này không chỉ liên quan đến an toàn giao thông mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về quy định hiện hành để đảm bảo an toàn và tránh vi phạm pháp luật! 18/08/2025Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe 150cc mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe 150cc mới nhất 2025?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quy định mới nhất năm 2025 liên quan đến độ tuổi tối thiểu để đứng tên xe máy 150cc. Đây là loại xe có dung tích động cơ lớn, và việc đăng ký xe đòi hỏi phải đáp ứng một số yêu cầu về độ tuổi và các điều kiện pháp lý. Nếu bạn đang quan tâm đến việc sở hữu xe 150cc và muốn biết rõ những điều kiện cụ thể, bài viết sẽ cung cấp những thông tin chi tiết giúp bạn thực hiện thủ tục đăng ký một cách hợp lệ và thuận tiện nhất. 18/08/2025Đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị phạt tiền không mới nhất 2025?
Đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị phạt tiền không mới nhất 2025?
Hiện nay, xe máy điện trở thành phương tiện phổ biến của nhiều bạn trẻ. Tuy nhiên, không ít trường hợp học sinh, người chưa đủ tuổi điều khiển xe máy điện mà không hiểu rõ quy định pháp luật. Vậy, việc đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị xử phạt không? Mức phạt cụ thể như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 18/08/2025Bao nhiêu tuổi được đi xe máy điện mới nhất 2025? Đi xe máy điện có cần bằng lái xe không?
Bao nhiêu tuổi được đi xe máy điện mới nhất 2025? Đi xe máy điện có cần bằng lái xe không?
Xe máy điện ngày càng phổ biến nhờ tính tiện lợi và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn. Bao nhiêu tuổi mới được đi xe máy điện? Có cần bằng lái hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành về độ tuổi, giấy phép lái xe và những lưu ý quan trọng khi sử dụng xe máy điện 18/08/2025Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe 110cc mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi được đứng tên xe 110cc mới nhất 2025?
Trong năm 2025, quy định về độ tuổi được phép đứng tên xe máy 110cc có một số thay đổi quan trọng mà người dân cần lưu ý. Nếu bạn đang tìm hiểu về độ tuổi tối thiểu để có thể đăng ký xe 110cc cho mình, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và những điều kiện kèm theo khi thực hiện thủ tục đăng ký xe. Hãy cùng khám phá để nắm bắt những quy định mới nhất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục một cách chính xác. 18/08/2025Chưa đủ 18 tuổi có được đứng tên mua xe máy hay không mới nhất 2025?
Chưa đủ 18 tuổi có được đứng tên mua xe máy hay không mới nhất 2025?
Câu hỏi "Chưa đủ 18 tuổi có được đứng tên mua xe máy hay không?" là một vấn đề đang được nhiều bạn trẻ và phụ huynh quan tâm trong năm 2025. Việc sở hữu xe máy là nhu cầu phổ biến, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam, độ tuổi tối thiểu để thực hiện các giao dịch tài sản như mua bán, đứng tên xe lại có những yêu cầu cụ thể. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng giải đáp thắc mắc này, đồng thời tìm hiểu các quy định mới nhất về quyền sở hữu xe máy đối với người chưa đủ 18 tuổi, cũng như các thủ tục cần biết để đảm bảo việc mua xe diễn ra hợp pháp. 18/08/202517 tuổi có đứng tên xe được không mới nhất 2025?
17 tuổi có đứng tên xe được không mới nhất 2025?
Câu hỏi "17 tuổi có đứng tên xe được không?" đang thu hút sự quan tâm của không ít bạn trẻ và phụ huynh trong năm 2025, đặc biệt là khi nhu cầu sở hữu xe cá nhân ngày càng tăng. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam có những quy định chặt chẽ về độ tuổi được phép đứng tên sở hữu xe, và không phải ai cũng đủ điều kiện để thực hiện thủ tục này khi chưa đủ 18 tuổi. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các quy định mới nhất về việc đứng tên xe, cũng như những điều kiện và thủ tục cần lưu ý nếu bạn đang ở độ tuổi 17 và muốn sở hữu xe hợp pháp. 18/08/202516 tuổi có đứng tên xe được không mới nhất 2025?
