Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 7)
Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 7)
-
33 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
04/07/2026Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Đáp án đúng là: D
Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2 chỉ có ăn mòn hóa học do không có đủ 2 điện cực và môi trường điện li.
Các thí nghiệm ở A, B, C bao gồm cả ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học.
Câu 2:
04/07/2026Amino axit (H2N−CH2−COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Đáp án đúng là: D
Gly không tác dụng với NaCl.
H2N−CH2−COOH + NaOH → H2N−CH2−COONa + H2O;
H2N−CH2−COOH + KOH → H2N−CH2−COOK + H2O;
H2N−CH2−COOH + HCl → ClH3N−CH2−COOH.
Câu 3:
04/07/2026Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Đáp án đúng là: B
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Câu 4:
04/07/2026Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H5COONa và CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Đáp án đúng là: D
C2H5COOCH3 + NaOH C2H5COONa + CH3OH.
Câu 5:
04/07/2026Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Đáp án đúng là: D
Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học của kim loại nên không tác dụng với HCl.
Câu 6:
04/07/2026Chất nào sau đây là amin bậc hai?
Đáp án đúng là: D
CH3NHC2H5 là amin bậc 2.
Câu 7:
04/07/2026Kim loại Al không tan trong dung dịch
Đáp án đúng là: B
Kim loại Al không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Câu 8:
04/07/2026Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Đáp án đúng là: A
Kim loại K là kim loại kiềm.
Câu 10:
04/07/2026Từ các nông sản chứa nhiều tinh bột như gạo, ngô, khoai, sắn, …bằng phương pháp lên men người ta thu được ancol etylic. Công thức hóa học của ancol etylic là
Đáp án đúng là: D
Công thức hóa học của ancol etylic là C2H5OH.
Câu 11:
04/07/2026Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức hóa học của natri clorua là
Đáp án đúng là: A
Công thức hóa học của natri clorua là NaCl.Câu 12:
04/07/2026Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl butirat là
Đáp án đúng là: C
Công thức của etyl butirat là CH3CH2CH2COOC2H5.
Câu 13:
04/07/2026Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Đáp án đúng là: A
Al2O3 có tính lưỡng tính.
Câu 14:
04/07/2026Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Đáp án đúng là: D
Kim loại Cu được điều chế theo phương pháp thuỷ luyện.
Câu 15:
04/07/2026Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Đáp án đúng là: D
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch FeCl3:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
Câu 16:
04/07/2026Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3, thu được kết tủa X màu nâu đỏ. Tên gọi của X là
Đáp án đúng là: A
X là sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3):
6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
Câu 17:
04/07/2026Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?
Đáp án đúng là: C
Thứ tự tính dẫn điện của các kim loại: Ag, Cu, Al, Fe.
Vậy kim loại Ag dẫn điện tốt nhất.
Câu 18:
04/07/2026Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là
Đáp án đúng là: B
Saccarozơ có công thức phân tử: C12H22O11.
Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là 11.
Câu 19:
04/07/2026Thành phần chính của đá vôi và vỏ các loài ốc, sò, hến là
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của đá vôi và vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3.
Câu 20:
04/07/2026Công thức hóa học của natri hiđroxit là
Đáp án đúng là: C
Công thức hóa học của natri hiđroxit là NaOH.
Câu 21:
04/07/2026Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.
(b) Để tách kim loại Ag ra khỏi hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag, ta cho X tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3.
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3, thu được kim loại Ag.
(d) Cho dung dịch HCl vào cốc đựng nước có tính cứng tạm thời, sinh ra khí CO2.
(e) Để kết tủa hoàn toàn cation Al3+ có trong dung dịch hỗn hợp gồm AlCl3 và NaCl, ta cho dung dịch này tác dụng với lượng dư dung dịch NH3.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: C
(a) Đúng, Hg + S → HgS xảy ra ngay điều kiện thường, HgS là chất rắn, ít độc và dễ thu gom hơn Hg.
(b) Đúng, chỉ Fe, Cu bị hòa tan, chất rắn không tan là Ag:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
(c) Đúng: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.
(d) Đúng: M(HCO3)2 + 2HCl → MCl2 + 2CO2 + 2H2O.
(e) Đúng: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
Câu 23:
04/07/2026Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Đáp án đúng là: C
A. Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl.
B. AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3.
C. Không phản ứng, cặp này cùng tồn tại.
D. HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Câu 24:
04/07/2026Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết X1, X2, X3 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Các chất X1, X2, X3 lần lượt là
Đáp án đúng là: A
X1 là NaAlO2; X2 là Al(OH)3; X3 là Al2O3.
Phản ứng:
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
2Al(OH)3
Al2O3 + 3H2O
Al2O3 + NaOH → 2NaAlO2 + H2O.
Câu 25:
04/07/2026Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch X?
Đáp án đúng là: C
Câu 26:
04/07/2026Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
A. Đúng, ứng với công thức phân tử C3H6O2 có hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
B. Sai, etyl axetat không có phản ứng tráng bạc.
C. Sai, triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no, ở thể lỏng điều kiện thường.
D. Sai, tristearin (C17H35COO)3C3H5 là chất béo no, không tác dụng với H2.
Câu 27:
04/07/2026Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí etylamin vào giấm ăn.
(2) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
(3) Nhỏ vài giọt nước brom vào nước ép của quả nho chín.
(4) Cho vài giọt dầu thực vật vào dung dịch NaOH và đun sôi nhẹ.
(5) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng.
Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là
Đáp án đúng là: B
Tất cả các thí nghiệm đều xảy ra phản ứng:
(1) C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5.
(2) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
(3) 2CH2OH-(CHOH)4-CHO + Br2 + 2H2O → 2CH2OH-(CHOH)4-COOH + 2HBr.
(4) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3.
(5) Có phản ứng, tạo màu tím.
Câu 28:
04/07/2026Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được monosaccarit X. Khử chất X bằng H2 (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X, Y lần lượt là
Đáp án đúng là: D
Câu 29:
04/07/2026Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: B
A. Sai:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Có thể có NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O.
B. Đúng: Na2O + Al2O3 → 2NaAlO2
C. Sai, thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
D. Sai: MgCl2 Mg (catot) + Cl2 (anot).
Câu 30:
04/07/2026Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X, thu được 8,96 lít CO2 và 7,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,8 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được muối Y và 4,6 gam ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Đáp án đúng là: B
Câu 31:
04/07/2026Cho 16,05 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn tác dụng với V lít O2, thu được hỗn hợp Y chỉ gồm các oxit và kim loại dư (không còn khí O2 dư). Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa 48 gam muối và 5,6 lít H2. Giá trị của V là
Đáp án đúng là: A
Câu 32:
04/07/2026Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitơ, 15,500 kg photpho và 33,545 kg kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là
Đáp án đúng là: C
Câu 33:
04/07/2026Chất hữu cơ X chứa ba nguyên tố C, H, O và hai loại nhóm chức khác nhau. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH : mO = 24 : 3 : 48. Biết 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 dư, thu được 2 mol CO2; 1 mol X tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 2 mol H2. Số công thức cấu tạo bền thỏa mãn điều kiện trên của X là
Đáp án đúng là: B
Câu 34:
04/07/2026Hỗn hợp X gồm các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,22 mol CO2 và 2,11 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,82 gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Đáp án đúng là: D![]()
Câu 35:
04/07/2026Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hiđro, cacbon monooxit, metanol, etanol, propan, …) bằng oxi không khí. Trong pin propan – oxi, phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propan theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propan – oxi. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propan là 80,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 176 gam propan làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn là
Đáp án đúng là: A
Câu 36:
04/07/2026Để tráng ruột làm bằng thủy tinh của một chiếc phích giữ nhiệt Rạng Đông, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 108 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Đáp án đúng là: C
Câu 37:
04/07/2026Cho X, Y, Z là ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no, hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) và MY < MZ; T là ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon với Y; E là este tạo bởi X, Y, Z và T. Cho m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 12,42 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Q, thu được 0,48 mol CO2 và 0,37 mol H2O. Mặt khác, m gam Q tác dụng tối đa với 0,09 mol H2 (xúc tác Ni, nung nóng). Phần trăm số mol của T trong Q là
Đáp án đúng là: B
Câu 38:
04/07/2026Cho 44,7 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe, Fe2O3, Fe3O4 và Fe(OH)3 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 0,15 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và 0,1 mol CO2. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 53,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)3 trong X là
Đáp án đúng là: B
Câu 39:
04/07/2026Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu(OH)2 và NaOH vào lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ 1A không đổi. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho ở bảng sau:
|
Thời gian điện phân (giây) |
t |
1,75t |
4t |
|
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol) |
a |
2a |
5,5a |
|
Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (gam) |
6,4 |
9,6 |
9,6 |
Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là
Câu 40:
04/07/2026Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH 2X1 + X2
(b) X1 + HCl → X3 + NaCl
(c) Y + 2NaOH Y1 + 2X2
(d) Y1 + 2HCl → Y2 + 2NaCl
(e) Y2 + X2 Y3 + H2O
Cho biết: X (C6H10O5) là hợp chất hữu cơ mạch hở; Y (C6H10O4) là este hai chức. X1, X2, X3, Y1, Y2 và Y3 là các chất hữu cơ khác nhau. Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử X3 chứa đồng thời nhóm –OH và nhóm –COOH.
(2) Chất X2 có thể tác động đến thần kinh trung ương của con người. Khi hàm lượng chất X2 trong máu người tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong.
(3) Phân tử khối của Y3 là 146.
(4) Nhiệt độ sôi của Y2 cao hơn nhiệt độ sôi của X3.
(5) 1 mol chất X1 tác dụng với kim loại Na dư, thu được tối đa 0,5 mol H2.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: C
X là HO−CH2−COO−CH2−COO−C2H5;
X1 là HO−CH2−COONa; X2 là C2H5OH;
X3 là HO−CH2−COOH;
Y là (COOC2H5)2; Y1 là (COONa)2; Y2 là (COOH)2
Y3 là HOOC−COO−C2H5.
(1) Đúng.
(2) Đúng, X2 được sử dụng làm đồ uống có thể tác động đến thần kinh trung ương của con người.
(3) Sai, MY3 = 118.
(4) Đúng, Y2 có phân tử khối lớn hơn và liên kết H liên phân tử bền hơn X3 nên nhiệt độ sôi của Y2 cao hơn nhiệt độ sôi của X3.
(5) Đúng: 2HO−CH2−COONa + 2Na → 2NaO−CH2−COONa + H2.
