Trang chủ Lớp 10 Hóa học Bài tập Quy tắc octet có đáp án

Bài tập Quy tắc octet có đáp án

Bài tập Quy tắc octet có đáp án

  • 668 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

13/07/2024

Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2) và fluorine (F2) từ các nguyên tử. Theo em, các nguyên tử hydrogen và fluorine đã “bắt chước” cấu hình electron của các nguyên tử khí hiếm nào khi tham gia liên kết?

Xem đáp án

- Sự hình thành phân tử H2:

Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2) và fluorine  (ảnh 1)

Sau khi tham gia liên kết nguyên tử H: Có 1 lớp electron, 2 electron ở lớp ngoài cùng Giống cấu hình electron của He.

Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2) và fluorine  (ảnh 2)

- Sự hình thành phân tử F2:

Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2) và fluorine  (ảnh 3)

Sau khi hình thành liên kết Nguyên tử F: Có 2 lớp electron, 8 electron ở lớp ngoài cùng Giống cấu hình electron của Ne

Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2) và fluorine  (ảnh 4)

Câu 3:

22/07/2024

Sử dụng sơ đồ tương tự như Hình 8.1, hãy giải thích sự tạo thành phân tử chlorine (Cl2) và oxygen (O2) từ các nguyên tử tương ứng.

Xem đáp án

- Nguyên tử chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Khi 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử Cl sẽ góp 1 electron để tạo 1 cặp electron dùng chung tạo thành cấu hình electron bền vững của khí hiếm

Sử dụng sơ đồ tương tự như Hình 8.1, hãy giải thích sự tạo thành phân tử  (ảnh 1)

- Nguyên tử oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Khi 2 nguyên tử O liên kết với nhau, mỗi nguyên tử O sẽ góp 2 electron để tạo 2 cặp electron dùng chung tạo thành cấu hình electron bền vững của khí hiếm

Sử dụng sơ đồ tương tự như Hình 8.1, hãy giải thích sự tạo thành phân tử  (ảnh 2)

Câu 4:

19/07/2024

Từ Hình 8.2, cho biết mỗi nguyên tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm nào.

Từ Hình 8.2, cho biết mỗi nguyên tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron  (ảnh 1)
Xem đáp án

Sau khi tham gia liên kết, mỗi nguyên tử nitrogen 8 electron ở lớp ngoài cùng và có 2 lớp electron

Đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm neon

Từ Hình 8.2, cho biết mỗi nguyên tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron  (ảnh 2)

Câu 5:

13/07/2024

Nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và fluorine có xu hướng cho đi, nhận thêm hay góp chung các electron hóa trị khi tham gia liên kết hình thành phân tử hydrogen fluoride (HF)?

Xem đáp án

- Nguyên tử fluorine và hydrogen đều là phi kim

+ Fluorine thuộc nhóm VIIA có 7 electron lớp ngoài cùng.

+ Hydrogen thuộc nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng (lớp 1 có tối đa 2 electron)

Cả 2 có xu hướng nhận electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm

Khi tham gia liên kết hình thành phân tử HF, mỗi nguyên tử sẽ gọp chung 1 electron để tạo thành cặp electron dùng chung.

Nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và fluorine có xu hướng cho đi, nhận thêm (ảnh 1)

Câu 6:

23/07/2024

Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào?

Xem đáp án

- Ion sodium có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài cùng Giống cấu hình electron của khí hiếm neon.

Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? (ảnh 1)Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? (ảnh 2)

- Ion fluoride có 2 lớp electron và có 8 electron ở lớp ngoài cùng Giống cấu hình electron của khí hiếm neon.

Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? (ảnh 3)
Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khi hiếm tương ứng nào? (ảnh 4)

Câu 7:

13/07/2024
Trình bày sự hình thành ion lithium. Cho biết ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào?
Xem đáp án

Lithium có số hiệu nguyên tử: Z = 3 Cấu hình electron: 1s22s1

Lithium có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He. Phần tử thu được mang điện tích dương, gọi là ion lithium, kí hiệu Li+

Trình bày sự hình thành ion lithium. Cho biết ion lithium có cấu hình  (ảnh 1)
Trình bày sự hình thành ion lithium. Cho biết ion lithium có cấu hình  (ảnh 2)

Câu 8:

13/07/2024

Biết phân tử magnesium oxide hình thành bởi các ion Mg2+ và O2-. Vận dụng quy tắc octet, trình bày sự hình thành các ion trên từ những nguyên tử tương ứng.

Xem đáp án

- Nguyên tử Mg có Z = 12 Cấu hình electron: 1s22s22p63s2

Nguyên tử Mg có 2 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tử Mg sẽ nhường 2 electron tạo thành ion Mg2+ để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm:

Biết phân tử magnesium oxide hình thành bởi các ion Mg2+ và O2-. Vận dụng quy tắc (ảnh 1)

- Nguyên tử O có Z = 8 Cấu hình electron: 1s22s22p4

Nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng Nguyên tử O sẽ nhận 2 electron tạo thành ion O2- để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm:

Biết phân tử magnesium oxide hình thành bởi các ion Mg2+ và O2-. Vận dụng quy tắc (ảnh 2)

Câu 9:

22/07/2024

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

A. Fluorine

B. Oxygen

C. Hydrogen

D. Chlorine

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Fluorine (Z = 9): 1s22s22p5  Có 7 electron lớp ngoài cùng Có xu hướng nhận 1 electron thành F- có cấu hình: 1s22s22p6 giống với cấu hình khí hiếm Ne.

- Oxygen (Z = 8): 1s22s22p Có 6 electron lớp ngoài cùng Có xu hướng nhận 2 electron thành O2- có cấu hình: 1s22s22p6 giống với cấu hình khí hiếm Ne.

- Hydrogen (Z = 1): 1s1  Có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung đạt cấu hình: 1s2 giống với cấu hình khí hiếm He.

- Chlorine (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Có xu hướng nhận 1 electron thành Cl- có cấu hình: 1s22s22p63s23p6 giống với cấu hình khí hiếm Ar.

Vậy nguyên tử của nguyên tố chlorine có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon


Câu 10:

18/07/2024

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

A. 2 electron

B. 3 electron

C. 1 electron

D. 4 electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Nguyên tử potassium có Z = 19

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1

Có 1 electron lớp ngoài cùng   Có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ar: 1s22s22p63s23p6


Câu 11:

20/07/2024

Vận dụng quy tắc octet, trình bày sơ đồ mô tả sự hình thành phân tử potassium chloride (KCl) từ nguyên tử của các nguyên tố potassium và chlorine.

Xem đáp án

- Nguyên tử K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1  Có 1 electron lớp ngoài cùng Có xu hướng nhường 1 electron này để đạt cấu hình electron giống khí hiếm.

Phần tử thu được mang điện tích dương, gọi là ion potassium, kí hiệu K+

- Nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Có 7 electron lớp ngoài cùng Có xu hướng nhận 1 electron từ nguyên tử K để đạt cấu hình electron giống khí hiếm.

Phần tử thu được mang điện tích âm, gọi là ion chlorine, kí hiệu, Cl-

- Hai ion trái dấu hút nhau tạo thành phân tử potassium chloride (KCl)

- Sơ đồ mô tả:

Vận dụng quy tắc octet, trình bày sơ đồ mô tả sự hình thành phân tử potassium chloride (ảnh 1)

Câu 12:

13/07/2024

Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O bằng cách áp dụng quy tắc octet.

Xem đáp án

- Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4  Có 6 electron lớp ngoài cùng Có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron giống khí hiếm.

- Nguyên tử H (Z = 1): 1s1  Có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron giống khí hiếm.

Mỗi nguyên tử H sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử O (góp chung 2 electron) tạo thành 2 cặp electron dùng chung

Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O bằng cách áp dụng quy tắc octet. (ảnh 1)

Bắt đầu thi ngay