Trang chủ Lớp 12 Lịch sử 370 câu trắc nghiệm Lịch Sử Thế giới lớp 12 có đáp án

370 câu trắc nghiệm Lịch Sử Thế giới lớp 12 có đáp án

370 câu trắc nghiệm Lịch Sử Thế giới lớp 12 có đáp án (P5)

  • 26476 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Trong các đời Tổng thống của Mĩ từ Truman đến B. Clinton đều đeo đuổi chính sách đối ngoại nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án B

Chiến tranh Lạnh là một phần của Chiến lược toàn cầu chứ không phải là mục tiêu chính.

=> A sai

Từ thời Tổng thống Truman đến Bill Clinton, chính sách đối ngoại của Mỹ đều xoay quanh Chiến lược toàn cầu. Đây là một chiến lược nhằm duy trì vị thế siêu cường của Mỹ trên toàn cầu, ngăn chặn sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản, và bảo vệ lợi ích của Mỹ trên toàn thế giới.

=> B đúng

 Mỹ không có mục tiêu mở rộng lãnh thổ một cách trực tiếp như các đế quốc thực dân trước đây.

=> C sai

 Khái niệm "bành trướng" quá chung chung và không phản ánh đầy đủ bản chất của chính sách đối ngoại của Mỹ.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 2:

17/06/2026

Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại bởi thắng lợi của cuộc cách mạng nào ở Đông Nam Á?

 

 

Xem đáp án

Đáp án D

Inđônêxia đã giành độc lập từ Hà Lan nhưng không phải là một cuộc chiến tranh lớn và không gây ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược toàn cầu của Mỹ như cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

=> A sai

Thái Lan không phải là một quốc gia thuộc địa và không có cuộc cách mạng lớn nào diễn ra trong giai đoạn này.

=> B sai

 Cách mạng Trung Quốc diễn ra trước đó và không có liên quan trực tiếp đến thất bại của Mỹ ở Việt Nam.

=> C sai

Chiến thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trường kỳ, gian khổ của nhân dân Việt Nam đã giáng một đòn mạnh vào chiến lược toàn cầu của Mỹ.

=> D đúng

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

 


Câu 3:

17/06/2026

Các nước Tây Âu và Nhật Bản học tập được gì trong sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

 

 

Xem đáp án

Đáp án C

Đây đều là những quan điểm sai lầm và không phản ánh đúng thực tế lịch sử. Các nước Tây Âu và Nhật Bản đã rút ra bài học từ chiến tranh và hiểu rằng hòa bình và hợp tác quốc tế là điều kiện cần thiết cho sự phát triển.

=> A sai

Đây đều là những quan điểm sai lầm và không phản ánh đúng thực tế lịch sử. Các nước Tây Âu và Nhật Bản đã rút ra bài học từ chiến tranh và hiểu rằng hòa bình và hợp tác quốc tế là điều kiện cần thiết cho sự phát triển.

=> B sai

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Mỹ đã có những bước phát triển kinh tế vượt bậc nhờ vào việc áp dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất. Các nước Tây Âu và Nhật Bản, vốn bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đã nhanh chóng nhận ra tầm quan trọng của yếu tố này và quyết định học tập theo mô hình phát triển của Mỹ.

=> C đúng

Đây đều là những quan điểm sai lầm và không phản ánh đúng thực tế lịch sử. Các nước Tây Âu và Nhật Bản đã rút ra bài học từ chiến tranh và hiểu rằng hòa bình và hợp tác quốc tế là điều kiện cần thiết cho sự phát triển.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 4:

17/06/2026

Trong thời gian chiếm đóng tại Nhật Bản, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã làm gì?

 

 

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 5:

17/06/2026

Đến khoảng năm 1950, nền kinh tế của hầu hết các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản phục hồi, đạt mức trước chiến tranh, nhờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Viện trợ giúp khôi phục cơ sở hạ tầng, công nghiệp và cải thiện điều kiện kinh tế, trong khi nỗ lực nội địa đảm bảo thực hiện các cải cách và phát triển bền vững.

→ A đúng 

- B sai vì nhu cầu bảo đảm an ninh trong bối cảnh chiến tranh lạnh và sự đe dọa từ Liên Xô, nhằm củng cố liên minh quân sự và chính trị với Mỹ.

- C sai vì viện trợ này là yếu tố chính giúp khôi phục nền kinh tế, cung cấp nguồn vốn và hỗ trợ cần thiết để đạt mức trước chiến tranh.

- D sai vì sự phục hồi nhanh chóng chủ yếu nhờ vào viện trợ của Mỹ qua "Kế hoạch Marshall" đã cung cấp nguồn tài chính và hỗ trợ thiết yếu.

Đến khoảng năm 1950, nền kinh tế của hầu hết các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản phục hồi, đạt mức trước chiến tranh nhờ sự kết hợp giữa nỗ lực nội địa của các nước Tây Âu và viện trợ từ Mỹ thông qua "Kế hoạch Marshall." Kế hoạch này cung cấp tài chính và hỗ trợ kỹ thuật giúp các nước Tây Âu khôi phục cơ sở hạ tầng, công nghiệp và nền kinh tế bị tàn phá bởi chiến tranh. Sự phục hồi nhanh chóng này không chỉ giúp các nước Tây Âu ổn định nền kinh tế mà còn ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản trong khu vực. Việc đầu tư vào các ngành công nghiệp chính và cải cách kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững, tạo điều kiện cho một thời kỳ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trong những thập kỷ tiếp theo.


Câu 6:

17/06/2026

Nen kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh vào thời điểm nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đầu thập niên 70, nền kinh tế các nước Tây Âu bắt đầu đối mặt với nhiều khó khăn như khủng hoảng năng lượng, lạm phát cao, tăng trưởng chậm lại.

=> A sai

Giai đoạn từ thập niên 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX được gọi là giai đoạn "phát triển thần kỳ" của các nước Tây Âu. Sau những tàn phá nặng nề của Chiến tranh Thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã nhanh chóng phục hồi và đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao.

=> B đúng

Đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế của các nước Tây Âu.

=> C sai

 Năm 1950 là năm bắt đầu quá trình phục hồi, nhưng sự phát triển thần kỳ diễn ra mạnh mẽ nhất là từ thập niên 50 đến đầu những năm 70.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 7:

17/06/2026

Nhật Bản đã tiến hành cải cách ruộng đất như thế nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án này gần đúng nhưng không chính xác hoàn toàn vì Chính phủ không chia ruộng đất miễn phí mà đem bán cho nông dân.

=> A sai

Đáp án này không chính xác vì địa chủ vẫn được giữ lại một phần ruộng đất (3 ha).

=> B sai

Sau Thế chiến II, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng đất dưới sự chỉ đạo của Tư lệnh tối cao các lực lượng Đồng minh, tướng Douglas MacArthur. Cải cách này đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và phân phối ruộng đất một cách công bằng hơn.Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại được chính phủ chia sẻ cho nông dân.

=> C đúng

 Đáp án này không đúng vì địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại được Chính phủ bán cho nông dân, không phải chia miễn phí.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 8:

17/06/2026

Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt?

 

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 9:

17/06/2026

Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

 

 

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 10:

17/06/2026

Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế sau chiến tranh là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam là yếu tố mà Nhật Bản tận dụng để phát triển kinh tế. Nhật Bản chủ yếu dựa vào viện trợ từ Mỹ, sự bảo vệ quân sự và mở rộng thị trường toàn cầu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế sau chiến tranh.

→ D đúng 

- A sai vì Nhật Bản chủ yếu khai thác sự hỗ trợ và bảo vệ từ Mỹ, cùng với mở rộng thị trường toàn cầu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế sau chiến tranh.

- B sai vì Nhật Bản chủ yếu tập trung vào sự hỗ trợ của Mỹ và cải cách nội bộ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- C sai vì Nhật Bản chủ yếu nhận viện trợ từ Mỹ và các nước phương Tây để tái thiết nền kinh tế sau chiến tranh, chứ không phải là yếu tố để thúc đẩy phát triển kinh tế của chính mình.

Nhật Bản đã tận dụng nhiều yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế sau chiến tranh, nhưng chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam không phải là yếu tố trực tiếp trong sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

Sau chiến tranh, Nhật Bản đã tận dụng sự trợ giúp từ chương trình viện trợ của Mỹ, đặc biệt là trong khuôn khổ Kế hoạch Marshall, và sự mở rộng thị trường toàn cầu. Nhật Bản cũng đã hưởng lợi từ việc được bảo vệ quân sự bởi Mỹ trong khuôn khổ hiệp ước an ninh, điều này giúp Nhật Bản tập trung vào phát triển kinh tế mà không phải chi tiêu quá nhiều cho quốc phòng. Thị trường toàn cầu mở rộng và nhu cầu hàng hóa cao cũng thúc đẩy xuất khẩu của Nhật Bản.

Trong khi chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam có tác động toàn cầu và khu vực, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản chủ yếu dựa vào các yếu tố như viện trợ quốc tế, chính sách công nghiệp trong nước, và sự gia tăng đầu tư và thương mại quốc tế.


Câu 11:

17/06/2026

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm 1950 - 1973 là

 

 

Xem đáp án

Đáp án C

 


Câu 12:

17/06/2026

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

 

 

Xem đáp án

Đáp án D

Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã tập trung vào phát triển kinh tế thay vì quân sự. Hiệp ước San Francisco (1951) và Hiến pháp Nhật Bản đã hạn chế khả năng phát triển quân sự của Nhật Bản, đặt trọng tâm vào phát triển kinh tế hòa bình.

=> A sai

 Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật (1951) chủ yếu nhằm bảo đảm an ninh và quân sự, mặc dù có tác động tích cực đến kinh tế, nhưng không phải là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản.

=> B sai

Nhật Bản có cạnh tranh kinh tế với Mỹ và Tây Âu, nhưng điều này không thể hiện đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại. Thay vào đó, Nhật Bản tập trung vào việc phát triển kinh tế đối ngoại và mở rộng thế lực kinh tế.

=> C sai

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã chuyển từ một nước xâm lược sang một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và chủ đạo trong việc đầu tư và mở rộng thế lực kinh tế ở các nước Đông Nam Á. Điều này đã giúp Nhật Bản trở thành một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

=> D đúng

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 13:

17/06/2026

Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới?

 

 

Xem đáp án

Đáp án C

 Vào thời điểm này, quan hệ giữa Nhật Bản với Liên Xô và Trung Quốc còn nhiều phức tạp do những vấn đề lịch sử và tranh chấp lãnh thổ. Vì vậy, việc Nhật Bản tăng cường hợp tác toàn diện với hai nước này là không khả thi.

=> A sai

 Mặc dù quan hệ Nhật Bản - Ấn Độ có những bước phát triển tích cực, nhưng so với mối quan hệ với Đông Nam Á, thì mối quan hệ này vẫn chưa đạt đến mức độ toàn diện và sâu rộng.

=> B sai

Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản đã có những chuyển biến đáng kể. Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động và sự trỗi dậy của các nước Đông Á, Nhật Bản đã nhận thấy tầm quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Vì vậy, Nhật Bản đã có những động thái tích cực để tăng cường quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực này, đặc biệt là ASEAN.

=> C đúng

 Vào thời điểm này, quan hệ giữa Nhật Bản với Liên Xô và Trung Quốc còn nhiều phức tạp do những vấn đề lịch sử và tranh chấp lãnh thổ. Vì vậy, việc Nhật Bản tăng cường hợp tác toàn diện với hai nước này là không khả thi.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

 


Câu 14:

17/06/2026

Biện pháp nào của Chính phủ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

 

 

Xem đáp án

Đáp án A

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Nhật Bản đã có một bước chuyển mình ngoạn mục để trở thành một cường quốc kinh tế. Sự phát triển vượt bậc này có được là nhờ vào nhiều yếu tố, trong đó giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng.

=> A đúng

Đây là một yếu tố quan trọng, nhưng không phải là yếu tố duy nhất. Việc đầu tư vào giáo dục là nền tảng để phát triển kinh tế bền vững.

=> B sai

 Nhập khẩu công nghệ là một cách để rút ngắn thời gian phát triển, nhưng không phải là giải pháp lâu dài. Nhật Bản đã rất thành công trong việc tự nghiên cứu và phát triển công nghệ của riêng mình.

=> C sai

Mục tiêu của Nhật Bản không chỉ là cạnh tranh với Mỹ mà còn là phát triển một nền khoa học - công nghệ độc lập và sáng tạo.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 15:

17/06/2026

Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

 

 

Xem đáp án

Đáp án B

Mỹ là nước cung cấp viện trợ lớn cho các nước Tây Âu chứ không phải ngược lại.

=> A sai

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, cả Mỹ và Nhật Bản đều trải qua giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng. Một trong những yếu tố quan trọng đóng góp vào thành công này chính là vai trò lãnh đạo và quản lý hiệu quả của nhà nước.

=> B đúng

Cả Mỹ và Nhật Bản đều có những hạn chế về điều kiện tự nhiên. Sự phát triển của hai nước chủ yếu dựa vào con người và khoa học công nghệ.

=> C sai

Thị trường được mở rộng là kết quả của sự phát triển kinh tế chứ không phải là nguyên nhân.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 16:

17/06/2026

Nhận định nào dưới đây về Nhật Bản ngày nay là không đúng?

 

 

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là một nhận định đúng. Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Nhật Bản đã có một sự phục hồi kinh tế kỳ diệu và trở thành một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới, cùng với Mỹ và Tây Âu.

=> A sai

Hiến pháp hòa bình: Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Nhật Bản đã ban hành Hiến pháp hòa bình, trong đó từ bỏ quyền lực quân sự và không được sở hữu vũ khí hạt nhân.

Chính sách phi hạt nhân hóa: Nhật Bản đã duy trì chính sách phi hạt nhân hóa trong nhiều thập kỷ và cam kết không phát triển vũ khí hạt nhân.

=> B đúng

 Đây là một nhận định hoàn toàn đúng. Các hãng xe hơi của Nhật Bản như Toyota, Honda, Nissan... đã nổi tiếng toàn cầu với chất lượng cao và công nghệ tiên tiến.

=> C sai

 Đây cũng là một nhận định đúng. Nhật Bản đã có những đóng góp đáng kể vào lĩnh vực khám phá vũ trụ, phát triển các vệ tinh và tàu vũ trụ.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 17:

17/06/2026

Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

 

 

Xem đáp án

Đáp án A

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Nhật Bản đã trải qua quá trình phục hồi và phát triển kinh tế thần kỳ. Để đạt được điều này, Nhật Bản đã có một định hướng phát triển khoa học - kỹ thuật rất rõ ràng, đó là tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng.

=> A đúng

Như đã nói ở trên, Nhật Bản đã từ bỏ con đường quân sự hóa.

=> B sai

 Mặc dù Nhật Bản cũng có những đóng góp nhất định trong lĩnh vực vũ trụ, nhưng đây không phải là trọng tâm phát triển.

=> C sai

 Đây là một vấn đề quan trọng, nhưng không phải là mục tiêu chính trong giai đoạn đầu của quá trình phục hồi.

=> D sai

* Mở rộng:

* NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế :

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:

+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

⇒ Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:

1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.

3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

4– Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ


Câu 18:

17/06/2026

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?

 

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Khó khăn mà Nhật Bản gặp phải,Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có là Nhật Bản là nước bại trận,mất hết thuộc địa.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp nhiều khó khăn lớn:

+ Mất toàn bộ thuộc địa như Triều Tiên, Đài Loan, Mãn Châu.

+ Kinh tế và hạ tầng bị tàn phá nặng nề do bom đạn.

+ Quân đội bị giải giáp, mất khả năng tự vệ quân sự.

+ Khủng hoảng xã hội: thất nghiệp và nạn đói lan rộng.

+ Bị chiếm đóng bởi quân đội Mỹ, phải tuân theo các cải cách chính trị và kinh tế.

+ Mất mát về tinh thần và lòng tự tôn dân tộc sau khi bại trận.

Những khó khăn này khác biệt so với các nước tư bản Đồng minh.

→ B đúng.A,C,D sai.

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 19:

17/06/2026

Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ bản nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ bản Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.

*Tìm hiểu thêm: "Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản."

1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.

3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.

4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.

6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 20:

17/06/2026

Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: B, C sai vì từ những năm 70 của thế kỉ XX Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.

D sai vì từ những năm 80 Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.

*Tìm hiểu thêm: "Chính trị 1991 đến 2000"

a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.

b. Đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).

- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:

+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.

+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.

+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 21:

17/06/2026

Trong thời kì bị chiếm đóng (1945 - 1952), Nhật Bản thực hiện ba cuộc cải cách lớn, cải cách liên quan đến lao động là

 

 

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 22:

17/06/2026

Ngày 8-9-1951, Hiệp ước an ninh Nhật - Mĩ được kí kết, Nhật phải chấp nhận

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 23:

17/06/2026

Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới nhờ yếu tố khách quan nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án D

Các yếu tố này đều đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, nhưng chúng là những yếu tố chủ quan, bên trong của đất nước. Câu hỏi yêu cầu tìm yếu tố khách quan, tức là yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của Nhật Bản.

=>  A sai

Các yếu tố này đều đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, nhưng chúng là những yếu tố chủ quan, bên trong của đất nước. Câu hỏi yêu cầu tìm yếu tố khách quan, tức là yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của Nhật Bản.

=> B sai

Các yếu tố này đều đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, nhưng chúng là những yếu tố chủ quan, bên trong của đất nước. Câu hỏi yêu cầu tìm yếu tố khách quan, tức là yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của Nhật Bản.

=> C sai

trong bối cảnh thế giới sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Nhật Bản đã rất khéo léo tận dụng các yếu tố bên ngoài để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mình

=> D đúng

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 

 


Câu 24:

17/06/2026

Ở Nhật Bản, yếu tố con người được đánh giá là

 

 

Xem đáp án

Đáp án A

Câu trả lời này nhấn mạnh tầm quan trọng tối thượng mà người Nhật đặt vào con người trong quá trình phát triển đất nước. Cụm từ "công nghệ cao nhất" thể hiện một cách sinh động việc người Nhật coi con người không chỉ là nguồn lực lao động mà còn là yếu tố quyết định sự thành công của mọi công nghệ, đổi mới và phát triển.

=> A đúng

Câu trả lời này đúng nhưng chưa đầy đủ. Nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của con người nhưng chưa thể hiện được sự độc đáo trong cách nhìn nhận và đánh giá của người Nhật về con người.

=> B sai

 Câu trả lời này quá khái quát và không phản ánh được chiều sâu của tư tưởng người Nhật về vai trò của con người.

=> C sai

Câu trả lời này đúng nhưng chưa thể hiện được sự coi trọng đặc biệt mà người Nhật dành cho con người.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 25:

17/06/2026

Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

 

Xem đáp án

Đáp án B

Nhật Bản và Mỹ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ lâu, trước cả khi ký kết Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật năm 1951.

=> A sai

Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Nhật Bản đã lựa chọn một hướng đi chiến lược rõ ràng trong chính sách đối ngoại của mình, đó là liên minh chặt chẽ với Mỹ.

=> B đúng

Trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh, việc Nhật Bản vừa liên minh chặt chẽ với Mỹ vừa bình thường hóa quan hệ với Liên Xô là rất khó.

=> C sai

Nhật Bản đã lựa chọn liên minh chặt chẽ với Mỹ chứ không phải với Tây Âu.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 26:

17/06/2026

Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới (1973), kinh tế Nhật Bản

Xem đáp án

Đáp án A

Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973 đã gây ra một cú sốc lớn đối với nền kinh tế Nhật Bản, vốn phụ thuộc rất lớn vào dầu mỏ nhập khẩu. Sau cuộc khủng hoảng này, nền kinh tế Nhật Bản đã trải qua những biến động phức tạp:

Giai đoạn suy thoái: Giá dầu tăng cao đột ngột đã làm tăng chi phí sản xuất, đẩy lạm phát lên cao và làm giảm sức mua của người tiêu dùng. Điều này dẫn đến sự suy giảm sản xuất công nghiệp và tăng trưởng kinh tế chậm lại.

Giai đoạn phục hồi: Nhờ những nỗ lực cải cách và đổi mới của Chính phủ và doanh nghiệp Nhật Bản, nền kinh tế đã dần phục hồi và bước vào giai đoạn tăng trưởng trở lại.

Sự thay đổi cơ cấu kinh tế: Cuộc khủng hoảng đã thúc đẩy Nhật Bản chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từ một nền kinh tế dựa vào xuất khẩu sang một nền kinh tế dựa vào dịch vụ và công nghệ cao.

=> A đúng

 Mặc dù vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới, nhưng kinh tế Nhật Bản đã không còn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao như trước nữa.

=> B sai

Sau cuộc khủng hoảng, Nhật Bản đã không còn tập trung quá nhiều vào lĩnh vực sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng mà chuyển hướng sang các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao hơn.

=> C sai

 Mặc dù có sự đan xen giữa phát triển và khủng hoảng, nhưng việc sử dụng từ "khủng hoảng" ở đây là quá khái quát và không phản ánh được sự thay đổi phức tạp của nền kinh tế Nhật Bản sau năm 1973.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 27:

17/06/2026

Các quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với các nước NICs và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh mẽ vào thời điểm

 

 

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 28:

17/06/2026

“Học thuyết Kaiphu” do Thủ tướng Kaiphu của Nhật đưa ra năm 1991 có nội dung là

 

Xem đáp án

Đáp án B

Học thuyết Kaiphu không phải là sự phát triển tiếp tục của học thuyết Fukuda, mặc dù có liên quan đến các mục tiêu tương tự về hợp tác trong khu vực Đông Nam Á. Học thuyết Kaiphu có mục tiêu cụ thể hơn về củng cố quan hệ kinh tế.

=> A sai

Học thuyết Kaiphu, được đề xuất bởi Thủ tướng Kaiphu của Nhật Bản vào năm 1991, chủ yếu nhằm tăng cường mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

=>  B đúng

Mặc dù Nhật Bản có mục tiêu trở thành đối tác bình đẳng với các nước ASEAN, nhưng học thuyết Kaiphu đặc biệt nhấn mạnh việc củng cố quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội với các quốc gia này.

=> C sai

 Học thuyết Kaiphu không liên quan đến việc phát triển kinh tế Nhật Bản theo kiểu Tây Âu, mà tập trung vào việc tăng cường quan hệ với Đông Nam Á.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 29:

17/06/2026

Coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu. Đó là chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong thời gian nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 30:

17/06/2026

Trong sự phát triển "thần kì " của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Việc tận dụng và khai thác thành tựu khoa học - kỹ thuật là đặc điểm chung của các nước tư bản, giúp nâng cao năng suất lao động, hiện đại hóa sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

→ B đúng 

- A sai vì không phải tất cả các nước tư bản đều dựa nhiều vào vốn nước ngoài hay tập trung đầu tư vào các ngành kỹ thuật then chốt như Nhật Bản, đây là chiến lược phát triển kinh tế đặc thù của Nhật sau chiến tranh.

- C sai vì việc len lách xâm nhập thị trường và thực hiện cải cách dân chủ là chiến lược riêng biệt, phản ánh đặc thù lịch sử và điều kiện xã hội của Nhật Bản sau Thế chiến II, không hoàn toàn giống với cách thức phát triển của các nước tư bản khác.

- D sai vì truyền thống tự lực tự cường là yếu tố đặc thù trong văn hóa và ý chí dân tộc Nhật Bản, không phải là nguyên nhân phổ quát trong sự phát triển kinh tế của các nước tư bản khác.

Trong sự phát triển "thần kỳ" của Nhật Bản, một nguyên nhân quan trọng giống với sự phát triển kinh tế của các nước tư bản khác là việc tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kỹ thuật.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã nhanh chóng tái thiết đất nước và đạt được những bước tiến vượt bậc nhờ áp dụng khoa học - kỹ thuật hiện đại vào sản xuất. Các ngành công nghiệp chủ chốt như ô tô, điện tử, và công nghệ cao đã được đầu tư mạnh mẽ, giúp tăng năng suất lao động và tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Tương tự như các nước tư bản phát triển khác, Nhật Bản cũng đã tận dụng hiệu quả những tiến bộ khoa học từ cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai, đồng thời đẩy mạnh đầu tư vào giáo dục, nghiên cứu và phát triển (R&D). Bên cạnh đó, Nhật Bản còn học hỏi và cải tiến công nghệ từ các quốc gia phát triển, từ đó tạo nên những sản phẩm cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Chính việc khai thác triệt để khoa học - kỹ thuật đã trở thành nền tảng quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững và nhanh chóng, đóng góp vào sự phát triển "thần kỳ" của Nhật Bản trong những thập niên sau chiến tranh.


Câu 31:

17/06/2026

Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển?

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới,là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, đứng trước nhiều khó khăn thử thách và nguy cơ bị Mĩ thâu tóm. Trước tình hình này, Nhật phải thay đổi và cải cách, bên cạnh sự giúp đỡ của Mĩ về các mặt kinh tế, quân sự thông qua hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật, Nhật còn biết tận dụng các thành tựu khoa học của thế giới để phát triển, cho đến những năm 60 -70 của thế kỉ XX, nhờ tận dụng tốt khoa học công nghệ vào trong sản xuất kinh tế Nhật đã phát triển mạnh mẽ.

→ D đúng. A, C, D sai.

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973.

1. Kinh tế.

a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.

* Kinh tế:

- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:

+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.

+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.

- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.

* Khoa học – kĩ thuật:

- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.

- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.

- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

Cầu Seto Ohasi nối hai đảo Honsu và Sicocu

b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.

3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.

4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.

6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).

c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.

1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.

2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).

3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

2. Chính trị

a. Đối nội:

- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.

- Dưới thời cầm quyền của Thủ tướng Ikeda Hayato, Nhật Bản chủ trương xây dựng “nhà nước phúc lợi chung”.

b. Đối ngoại.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kéo dài vĩnh viễn).

- Bước đầu đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.

+ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

+ 1956, Nhật Bản ra nhập Liên Hợp quốc.

II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1. kinh tế:

- Từ năm 1973, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.

- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.

2. Đối ngoại.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao, nhấn mạnh đến việc tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

1. kinh tế.

- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, song vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

2. Văn hóa, Khoa học – kĩ thuật.

- Kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.

- Khoa học – kĩ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.

3. Chính trị.

a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.

b. Đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).

- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:

+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.

+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.

+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 32:

17/06/2026

Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

 

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài,ít thấy ở các nước khác.

Bắt đầu tư giai đoạn 1952 trở đi, sau khi kinh tế đất nước được phục hồi, Nhật Bản thực hiện nhiều chính sách tích cực để phát triển đất nước, trong đó ở lĩnh vực Khoa học – kĩ thuật, Nhật Bản tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng và đạt được nhiều thành tựu to lớn. 

→ D đúng.A,B,C sai.

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973.

1. Kinh tế.

a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.

* Kinh tế:

- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:

+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.

+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.

- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.

* Khoa học – kĩ thuật:

- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.

- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.

- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.

3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.

4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.

6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).

c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.

1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.

2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).

3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

2. Chính trị

a. Đối nội:

- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.

- Dưới thời cầm quyền của Thủ tướng Ikeda Hayato, Nhật Bản chủ trương xây dựng “nhà nước phúc lợi chung”.

b. Đối ngoại.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kéo dài vĩnh viễn).

- Bước đầu đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.

+ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

+ 1956, Nhật Bản ra nhập Liên Hợp quốc.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản


Câu 33:

17/06/2026

Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?

 

 

Xem đáp án

Đáp án C

Điều này hoàn toàn trái ngược với thực tế.

=> A sai

 Mặc dù cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng, nhưng không phải là nguyên nhân chính gây ra suy thoái.

=> B sai

Từ đầu những năm 1990, nền kinh tế Nhật Bản đã trải qua một giai đoạn suy thoái kéo dài, được gọi là "thập kỷ mất mát". Sau giai đoạn tăng trưởng thần kỳ trong những năm trước đó, bong bóng tài sản ở Nhật Bản vỡ, dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng

=> C đúng

 Vị thế kinh tế số một của Nhật Bản đã bị lung lay nghiêm trọng sau giai đoạn suy thoái.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 34:

17/06/2026

Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ chính sách đối ngoại bao trùm của Mĩ là thực hiện “Chiến lược toàn cầu”, âm mưu bá chủ thế giới. Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ là ngăn chặn, đấy lùi và tiến tới xóa bỏ hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Để thực hiện được mục tiêu này, Mĩ cần lôi kéo đồng minh, bao gồm của các nước Tây Âu và Nhật Bản bằng cách viện trợ kinh tế cho các nước này để khôi phục đất nước sau chiến tranh. Chính vì thế, về phía Mĩ, mục đích khi kí với Nhật “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” là muốn hình thành liên minh Mĩ – Nhật để chống các nước xã hội chủ nghĩa.

*Tìm hiểu thêm: "Chính sách đối ngoại của Nhật Bản."

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 35:

17/06/2026

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do hạn chế quân sự từ Hiến pháp 1947, Nhật Bản tập trung phát triển kinh tế đối ngoại để khôi phục vị thế, sử dụng sức mạnh kinh tế thay thế sức mạnh quân sự. Đông Nam Á là khu vực chiến lược giúp Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng, khai thác tài nguyên và phát triển thị trường.

→ D đúng 

- A sai vì không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài là kết quả của Hiến pháp 1947 cấm Nhật Bản sử dụng vũ lực để giải quyết xung đột

- B sai vì ký Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật (1951) chỉ là một sự kiện cụ thể, thể hiện sự phụ thuộc vào Mỹ trong an ninh quốc phòng.

- C sai vì cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu chỉ là hệ quả trong quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại tập trung vào phát triển kinh tế để phục hồi và khẳng định vị thế trên trường quốc tế. Không thể sử dụng sức mạnh quân sự do các hạn chế từ Hiệp ước Hòa bình San Francisco (1951) và Hiến pháp 1947, Nhật Bản chuyển sang tận dụng sức mạnh kinh tế để mở rộng ảnh hưởng.

Nhật Bản nhanh chóng tái thiết nền kinh tế, trở thành một cường quốc kinh tế vào những năm 1970. Nước này tập trung đầu tư ra nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu và xây dựng quan hệ kinh tế với nhiều khu vực, đặc biệt là Đông Nam Á. Đông Nam Á được Nhật Bản coi là khu vực chiến lược để cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ hàng hóa và đầu tư xây dựng hạ tầng.

Quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản và các nước Đông Nam Á không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực mà còn giúp Nhật khôi phục hình ảnh sau chiến tranh, củng cố vị trí trong quan hệ quốc tế, đồng thời đối phó với sự cạnh tranh của các cường quốc như Mỹ và Liên Xô trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh.


Câu 36:

17/06/2026

Nhật kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô (9-1951), thể hiện điều gì?

 

 

Xem đáp án

Đáp án A

Hiệp ước San Francisco (còn được gọi là Hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô) được ký kết vào ngày 8 tháng 9 năm 1951 giữa Nhật Bản và các nước Đồng Minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

=> A đúng

Mặc dù hiệp ước San Francisco (1951) đánh dấu sự kết thúc của chế độ chiếm đóng của Đồng Minh, nhưng đó không phải là ý chính của hiệp ước này. Hiệp ước chủ yếu liên quan đến việc Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ.

=> B sai

Đây cũng là một phần của chính sách sau hiệp ước, nhưng không phải là nội dung chính của hiệp ước San Francisco.

=> C sai

 Mặc dù hiệp ước này đã dẫn đến việc Mỹ đặt căn cứ quân sự ở Nhật Bản, nhưng điều này cũng chỉ là một phần của việc liên minh chiến lược với Mỹ.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 37:

17/06/2026

Mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản được thể hiện

 

 

Xem đáp án

Đáp án B

Học thuyết này chính thức khẳng định định hướng ngoại giao của Nhật Bản sẽ tập trung vào khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội với các nước trong khu vực, đồng thời cam kết đóng góp cho hòa bình và ổn định ở châu Á. Đây là một tuyên bố rõ ràng về việc Nhật Bản sẽ tích cực tham gia vào các vấn đề của châu Á và đóng vai trò quan trọng trong khu vực.

=> B đúng

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 38:

17/06/2026

Sự ra đời của học thuyết Phucưđa tháng 8-1977,’Nhật vẫn coi trọng

 

 

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 39:

17/06/2026

Khi Nhật Bản trở về châu Á, Nhật vẫn còn coi trọng quan hệ với

 

 

Xem đáp án

Đáp án A

Mặc dù Học thuyết Phúc Đa (1977) đánh dấu sự chuyển dịch trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản, hướng đến việc tăng cường quan hệ với các nước châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á, thì Nhật Bản vẫn không hề xem nhẹ mối quan hệ với Mỹ và các nước Tây Âu.

=> A đungs

Mặc dù quan hệ với Nga và Trung Quốc có ý nghĩa quan trọng, nhưng không phải là trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kỳ này.

=> B sai

Quan hệ với Hàn Quốc và Ấn Độ có tầm quan trọng nhất định, nhưng không thể so sánh với mối quan hệ đặc biệt giữa Nhật Bản và Mỹ, Tây Âu.

=> C sai

Mặc dù quan hệ với Việt Nam và Mông Cổ có những bước phát triển tích cực, nhưng chúng vẫn còn ở giai đoạn sơ khai và chưa thể so sánh với tầm quan trọng của các mối quan hệ khác.

=> D sai

* NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.

a. Chính trị:

- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.

- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).

- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.

b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.

- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.

- Dân chủ hóa lao động.

⇒ Ý nghĩa:

- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.

- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:

+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết ⇒ Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Bắt đầu thi ngay