Danh sách câu hỏi
Có 3,341 câu hỏi trên 84 trang
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
Trong 3 tháng đầu năm 2020 du lịch Việt Nam đón gần 3.686.779 lượt khách quốc tế, chỉ bằng 81,93 % mức cùng kỳ năm 2019. Kết quả quý II/2020 dự kiến còn tồi tệ hơn khi toàn ngành Du lịch gần như tê liệt do tình trạng cách ly xã hội để phòng ngừa dịch bệnh.
(Nguồn: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/nganh-du-lich-viet-nam-trong-mua-dich-covid19-va-van-de-dat-ra-329127.html)
BẢNG: LƯỢT KHÁCH DU LỊCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHÂU Á ĐẾN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2019 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: Lượt khách) | ||
Thị trường | 3 tháng đầu năm 2019 | 3 tháng đầu năm 2020 |
Trung Quốc | 1.281.073 | 871.819 |
Hàn Quốc | 1.107.794 | 819.089 |
Nhật Bản | 233.355 | 200.346 |
Các thị trường khác thuộc châu Á | 768.170 | 783.113 |
Tổng số | 3.390.392 | 2.674.367 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê |
Giai đoạn 3 tháng đầu năm 2019 – 2020, số lượt khách Hàn Quốc giảm bao nhiêu % trong cơ cấu lượt khách đến từ châu Á?
lượt xem
Trong 3 tháng đầu năm 2020 du lịch Việt Nam đón gần 3.686.779 lượt khách quốc tế, chỉ bằng 81,93 % mức cùng kỳ năm 2019. Kết quả quý II/2020 dự kiến còn tồi tệ hơn khi toàn ngành Du lịch gần như tê liệt do tình trạng cách ly xã hội để phòng ngừa dịch bệnh.
(Nguồn: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/nganh-du-lich-viet-nam-trong-mua-dich-covid19-va-van-de-dat-ra-329127.html)
BẢNG: LƯỢT KHÁCH DU LỊCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHÂU Á ĐẾN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2019 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: Lượt khách) | ||
Thị trường | 3 tháng đầu năm 2019 | 3 tháng đầu năm 2020 |
Trung Quốc | 1.281.073 | 871.819 |
Hàn Quốc | 1.107.794 | 819.089 |
Nhật Bản | 233.355 | 200.346 |
Các thị trường khác thuộc châu Á | 768.170 | 783.113 |
Tổng số | 3.390.392 | 2.674.367 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê |
Trong 3 tháng đầu năm 2020, lượt khách đến từ thị trường Trung Quốc chiếm bao nhiêu % trong tổng lượng khách quốc tế?
lượt xem
Trong 3 tháng đầu năm 2020 du lịch Việt Nam đón gần 3.686.779 lượt khách quốc tế, chỉ bằng 81,93 % mức cùng kỳ năm 2019. Kết quả quý II/2020 dự kiến còn tồi tệ hơn khi toàn ngành Du lịch gần như tê liệt do tình trạng cách ly xã hội để phòng ngừa dịch bệnh.
(Nguồn: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/nganh-du-lich-viet-nam-trong-mua-dich-covid19-va-van-de-dat-ra-329127.html)
|
BẢNG: LƯỢT KHÁCH DU LỊCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHÂU Á ĐẾN DU LỊCH VIỆT NAM TRONG 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2019 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: Lượt khách) |
||
|
Thị trường |
3 tháng đầu năm 2019 |
3 tháng đầu năm 2020 |
|
Trung Quốc |
1.281.073 |
871.819 |
|
Hàn Quốc |
1.107.794 |
819.089 |
|
Nhật Bản |
233.355 |
200.346 |
|
Các thị trường khác thuộc châu Á |
768.170 |
783.113 |
|
Tổng số |
3.390.392 |
2.674.367 |
|
Nguồn: Tổng cục Thống kê |
Những thị trường nào ở châu Á có tỉ trọng lượng khách đến với Việt Nam giảm trong giai đoạn 2019 – 2020?
lượt xem
Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc.
Tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong nước theo giá hiện hành | ||||
Thực hiện (Tỷ đồng) | Cơ cấu (%) | |||
Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2012 | Năm 2013 | |
GDP toàn quốc | 3.245.419 | 3.584.261 | 100,00 | 100,00 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 638.368 | 658.981 | 19,67 | 18,39 |
Nông nghiệp | 495.592 | 503.556 | 15,27 | 14,05 |
Lâm nghiệp | 20.840 | 23.996 | 0,64 | 0,67 |
Thủy sản | 121.936 | 131.429 | 3,76 | 3,67 |
(Nguồn: http://testsera.vn/thuy-san/2365/)
Tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu của toàn ngành là bao nhiêu vào năm 2013?
lượt xem
Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc.
Tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong nước theo giá hiện hành | ||||
Thực hiện (Tỷ đồng) | Cơ cấu (%) | |||
Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2012 | Năm 2013 | |
GDP toàn quốc | 3.245.419 | 3.584.261 | 100,00 | 100,00 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 638.368 | 658.981 | 19,67 | 18,39 |
Nông nghiệp | 495.592 | 503.556 | 15,27 | 14,05 |
Lâm nghiệp | 20.840 | 23.996 | 0,64 | 0,67 |
Thủy sản | 121.936 | 131.429 | 3,76 | 3,67 |
(Nguồn: http://testsera.vn/thuy-san/2365/)
Dựa vào bảng số liệu trên, chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong giai đoạn 2012 – 2013?
lượt xem
Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc.
Tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong nước theo giá hiện hành | ||||
Thực hiện (Tỷ đồng) | Cơ cấu (%) | |||
Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2012 | Năm 2013 | |
GDP toàn quốc | 3.245.419 | 3.584.261 | 100,00 | 100,00 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 638.368 | 658.981 | 19,67 | 18,39 |
Nông nghiệp | 495.592 | 503.556 | 15,27 | 14,05 |
Lâm nghiệp | 20.840 | 23.996 | 0,64 | 0,67 |
Thủy sản | 121.936 | 131.429 | 3,76 | 3,67 |
(Nguồn: http://testsera.vn/thuy-san/2365/)
Đâu là vị thế của ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản trong nền kinh tế Việt Nam?
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
lượt xem
Năm 1992, Chính phủ Việt Nam kêu gọi FAO hổ trợ để phát triển công nghệ lúa lai. Các nhà khoa học Việt Nam đã lựa chọn và sản xuất các dòng bố, mẹ với nguồn gen trong nước, chẳng hạn như các dòng 103S, T1s-96, T4S, T23S, T70S, T100, AMS27S. Những dòng này được sử dụng để sản xuất hạt giống F1 của Việt Nam như VL20 , VL24, TH3-3, TH3-4, HYT83, HYT92.
Giống lúa lai Việt Nam đầu tiên được trồng thương mại hóa vào năm 1992, sản xuất trong một khu vực giới hạn dưới 200 ha.
Sản xuất hạt giống lai ở Việt Nam | ||||
Năm | Mùa khô | Mùa mưa | ||
Diện tích (ha) | Năng suất (kg/ha) | Diện tích (ha) | Năng suất (kg/ha) | |
1993 | 141,4 | 550 | 13,2 | 550 |
1994 | 52,0 | 630 | 71,0 | 400 |
1995 | 46,0 | 760 | 55,0 | 1 150 |
1996 | 169,0 | 2 100 | 98,0 | 1 150 |
Nguồn: Trích từ Yin (1997). |
(Nguồn: https://sites.google.com/site/kysuhodhinhhai/cay-lua-viet-nam/tinh-hinh-trong-lua-lai-o-viet-nam)
Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và năng suất giống lúa lai vào mùa khô giai đoạn 1993 – 1996:
lượt xem
Năm 1992, Chính phủ Việt Nam kêu gọi FAO hổ trợ để phát triển công nghệ lúa lai. Các nhà khoa học Việt Nam đã lựa chọn và sản xuất các dòng bố, mẹ với nguồn gen trong nước, chẳng hạn như các dòng 103S, T1s-96, T4S, T23S, T70S, T100, AMS27S. Những dòng này được sử dụng để sản xuất hạt giống F1 của Việt Nam như VL20 , VL24, TH3-3, TH3-4, HYT83, HYT92.
Giống lúa lai Việt Nam đầu tiên được trồng thương mại hóa vào năm 1992, sản xuất trong một khu vực giới hạn dưới 200 ha.
Sản xuất hạt giống lai ở Việt Nam | ||||
Năm | Mùa khô | Mùa mưa | ||
Diện tích (ha) | Năng suất (kg/ha) | Diện tích (ha) | Năng suất (kg/ha) | |
1993 | 141,4 | 550 | 13,2 | 550 |
1994 | 52,0 | 630 | 71,0 | 400 |
1995 | 46,0 | 760 | 55,0 | 1 150 |
1996 | 169,0 | 2 100 | 98,0 | 1 150 |
Nguồn: Trích từ Yin (1997). |
(Nguồn: https://sites.google.com/site/kysuhodhinhhai/cay-lua-viet-nam/tinh-hinh-trong-lua-lai-o-viet-nam)
Vào năm 1996, mùa mưa cho sản lượng hạt giống lai cao hay thấp hơn mùa khô?
lượt xem
Năm 1992, Chính phủ Việt Nam kêu gọi FAO hổ trợ để phát triển công nghệ lúa lai. Các nhà khoa học Việt Nam đã lựa chọn và sản xuất các dòng bố, mẹ với nguồn gen trong nước, chẳng hạn như các dòng 103S, T1s-96, T4S, T23S, T70S, T100, AMS27S. Những dòng này được sử dụng để sản xuất hạt giống F1 của Việt Nam như VL20 , VL24, TH3-3, TH3-4, HYT83, HYT92.
Giống lúa lai Việt Nam đầu tiên được trồng thương mại hóa vào năm 1992, sản xuất trong một khu vực giới hạn dưới 200 ha.
Sản xuất hạt giống lai ở Việt Nam | ||||
Năm | Mùa khô | Mùa mưa | ||
Diện tích (ha) | Năng suất (kg/ha) | Diện tích (ha) | Năng suất (kg/ha) | |
1993 | 141,4 | 550 | 13,2 | 550 |
1994 | 52,0 | 630 | 71,0 | 400 |
1995 | 46,0 | 760 | 55,0 | 1 150 |
1996 | 169,0 | 2 100 | 98,0 | 1 150 |
Nguồn: Trích từ Yin (1997). |
(Nguồn: https://sites.google.com/site/kysuhodhinhhai/cay-lua-viet-nam/tinh-hinh-trong-lua-lai-o-viet-nam)
Đâu là giống lúa của Việt Nam sau khi lai tạo?
lượt xem
lượt xem
lượt xem
