Câu hỏi:
17/06/2026 398Xác định độ lớn hợp lực tác dụng lên viên đá và tính góc của hợp lực so với phương ngang.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải
Sử dụng định lí Pythagoras tính được độ lớn của hợp lực:
\[F = \sqrt {{P^2} + F_d^2} = \sqrt {{{15}^2} + {3^2}} = 15,3\left( N \right)\]
Góc θ của hợp lực so với phương ngang được xác định bởi:
\[\tan \theta = \frac{P}{{{F_d}}} = \frac{{15}}{3} = 5 \Rightarrow \theta = {78,4^0}\]
Sử dụng định lí Pythagoras tính được độ lớn của hợp lực:
\[F = \sqrt {{P^2} + F_d^2} = \sqrt {{{15}^2} + {3^2}} = 15,3\left( N \right)\]
Góc θ của hợp lực so với phương ngang được xác định bởi:
\[\tan \theta = \frac{P}{{{F_d}}} = \frac{{15}}{3} = 5 \Rightarrow \theta = {78,4^0}\]
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Hai lực có độ lớn lần lượt là 6N và 8N. Độ lớn hợp lực của hai lực này có thể
A. nhỏ hơn 6 N.
B. lớn hơn 8 N.
C. nhận giá trị bất kì.
D. nhận giá trị trong khoảng từ 2 N đến 14 N.
Hai lực có độ lớn lần lượt là 6N và 8N. Độ lớn hợp lực của hai lực này có thể
A. nhỏ hơn 6 N.
B. lớn hơn 8 N.
C. nhận giá trị bất kì.
D. nhận giá trị trong khoảng từ 2 N đến 14 N.
Câu 3:
Cho lực 100 N như hình 2.13.

Dùng hình vẽ xác định thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng của lực này.
Cho lực 100 N như hình 2.13.

Dùng hình vẽ xác định thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng của lực này.
Câu 4:
Một người nhảy dù có tổng trọng lượng của người và các thiết bị là 1 000 N. Khi người đó mở dù ra, dù sẽ kéo lên người đó một lực 2 000 N.
Vẽ giản đồ vectơ thể hiện các lực tác dụng lên người đó lúc mở dù.
Một người nhảy dù có tổng trọng lượng của người và các thiết bị là 1 000 N. Khi người đó mở dù ra, dù sẽ kéo lên người đó một lực 2 000 N.
Vẽ giản đồ vectơ thể hiện các lực tác dụng lên người đó lúc mở dù.
Câu 5:
Một lực 250 N tác dụng lên vật theo phương nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng.
Xác định thành phần theo phương ngang và theo phương thẳng đứng của lực này.
Một lực 250 N tác dụng lên vật theo phương nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng.
Xác định thành phần theo phương ngang và theo phương thẳng đứng của lực này.
Câu 7:
Một vật có khối lượng 70 kg nằm yên trên mặt phẳng nghiêng một góc \[\theta = 30^\circ \] so với phương ngang. Trọng lực của vật có thể phân tích thành hai thành phần như hình 2.10: Px có xu hướng kéo vật trượt xuống dọc theo mặt phẳng nghiêng, Py cân bằng với phản lực N của mặt phẳng nghiêng lên vật.

Trọng lực tác dụng lên vật là 700 N thì thành phần Px kéo vật trượt xuống có độ lớn là:
A. 350 N.
B. 606 N.
C. 700 N.
D. không xác định được vì thiếu thông tin.
Một vật có khối lượng 70 kg nằm yên trên mặt phẳng nghiêng một góc \[\theta = 30^\circ \] so với phương ngang. Trọng lực của vật có thể phân tích thành hai thành phần như hình 2.10: Px có xu hướng kéo vật trượt xuống dọc theo mặt phẳng nghiêng, Py cân bằng với phản lực N của mặt phẳng nghiêng lên vật.

Trọng lực tác dụng lên vật là 700 N thì thành phần Px kéo vật trượt xuống có độ lớn là:
A. 350 N.
B. 606 N.
C. 700 N.
D. không xác định được vì thiếu thông tin.
Câu 8:
Một thiết bị cảm biến có trọng lượng 2,5 N được thả xuống dòng nước chảy xiết. Nó không rơi theo phương thẳng đứng, vì dòng nước chảy tác dụng lên thiết bị một lực đẩy 1,5 N sang ngang (Hình 2.12). Lực đẩy Archimedes của nước lên thiết bị 0,5 N.

Tính độ lớn hợp lực tác dụng lên thiết bị.
Một thiết bị cảm biến có trọng lượng 2,5 N được thả xuống dòng nước chảy xiết. Nó không rơi theo phương thẳng đứng, vì dòng nước chảy tác dụng lên thiết bị một lực đẩy 1,5 N sang ngang (Hình 2.12). Lực đẩy Archimedes của nước lên thiết bị 0,5 N.

Tính độ lớn hợp lực tác dụng lên thiết bị.
Câu 9:
Một học sinh kiểm tra lại quy tắc tổng hợp lực đồng quy bằng cách bố trí thí nghiệm với các quả cân, ròng rọc, dây nối và một vòng nhựa mảnh, nhẹ. Lúc đầu vòng được giữ như hình 2.15.

Giải thích tại sao khi vừa thả ra thì vòng chuyển động thẳng đứng xuống dưới.
Một học sinh kiểm tra lại quy tắc tổng hợp lực đồng quy bằng cách bố trí thí nghiệm với các quả cân, ròng rọc, dây nối và một vòng nhựa mảnh, nhẹ. Lúc đầu vòng được giữ như hình 2.15.

Giải thích tại sao khi vừa thả ra thì vòng chuyển động thẳng đứng xuống dưới.
Câu 10:
Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là 12 N, 16 N và 20 N. Nếu ngừng tác dụng lực 20 N lên vật thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là
A. 12 N.
B. 16 N.
C. 20 N.
D. không xác định được vì thiếu thông tin.
Một vật đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là 12 N, 16 N và 20 N. Nếu ngừng tác dụng lực 20 N lên vật thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là
A. 12 N.
B. 16 N.
C. 20 N.
D. không xác định được vì thiếu thông tin.
Câu 11:
Một viên đá đang rơi chịu tác dụng của hai lực: trọng lực có độ lớn 15 N và lực đẩy do gió tác dụng theo phương ngang, có độ lớn 3 N.
Biểu diễn các lực tác dụng lên viên đá.
Một viên đá đang rơi chịu tác dụng của hai lực: trọng lực có độ lớn 15 N và lực đẩy do gió tác dụng theo phương ngang, có độ lớn 3 N.
Biểu diễn các lực tác dụng lên viên đá.
Câu 12:
Khi vận hành, nếu lực đẩy của động cơ là 50 kN thì con tàu có trọng lượng 1 000 kN đi với vận tốc không đổi.
Con tàu có đang ở trạng thái cân bằng không? Vì sao?
Khi vận hành, nếu lực đẩy của động cơ là 50 kN thì con tàu có trọng lượng 1 000 kN đi với vận tốc không đổi.
Con tàu có đang ở trạng thái cân bằng không? Vì sao?
Câu 13:
Hình 2.14 biểu diễn các lực tác dụng lên một vận động viên trượt tuyết khi đang tăng tốc xuống dốc.

Gọi tên các lực tác dụng lên vận động viên và có độ lớn được cho trên hình 2.14.
Hình 2.14 biểu diễn các lực tác dụng lên một vận động viên trượt tuyết khi đang tăng tốc xuống dốc.

Gọi tên các lực tác dụng lên vận động viên và có độ lớn được cho trên hình 2.14.
