Câu hỏi:
08/07/2026 35
Vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn E. coli có trình tự nuclêôtit trên một mạch như sau:
Người ta tìm thấy 4 đột biến khác nhau xảy ra ở vùng mã hóa của gen này, cụ thể:
Đột biến 1: Nuclêôtit X tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.
Đột biến 2: Nuclêôtit A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.
Đột biến 3: Nuclêôtit T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.
Đột biến 4: Thêm 1 nuclêôtit loại T giữa vị trí 36 và 37.
Giả sử axit amin mở đầu không bị cắt khỏi chuỗi pôlipeptit. Khi nói về những đột biến gen ở trên, có bao nhiêu phân tích dưới đây đúng?
I. Đột biến 1 làm chuỗi pôlipeptit sau đột biến có 4 axit amin.
II. Đột biến 3 không làm thay đổi số lượng axit amin của chuỗi pôlipeptit.
III. Có một đột biến làm thay đổi một axit amin của chuỗi pôlipeptit.
IV. Có hai đột biến đều làm chuỗi pôlipeptit được tổng hợp bị ngắn lại.
Vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn E. coli có trình tự nuclêôtit trên một mạch như sau:
Người ta tìm thấy 4 đột biến khác nhau xảy ra ở vùng mã hóa của gen này, cụ thể:
Đột biến 1: Nuclêôtit X tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.
Đột biến 2: Nuclêôtit A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.
Đột biến 3: Nuclêôtit T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.
Đột biến 4: Thêm 1 nuclêôtit loại T giữa vị trí 36 và 37.
Giả sử axit amin mở đầu không bị cắt khỏi chuỗi pôlipeptit. Khi nói về những đột biến gen ở trên, có bao nhiêu phân tích dưới đây đúng?
I. Đột biến 1 làm chuỗi pôlipeptit sau đột biến có 4 axit amin.
II. Đột biến 3 không làm thay đổi số lượng axit amin của chuỗi pôlipeptit.
III. Có một đột biến làm thay đổi một axit amin của chuỗi pôlipeptit.
IV. Có hai đột biến đều làm chuỗi pôlipeptit được tổng hợp bị ngắn lại.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
D. 4.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Mạch bổ sung của gen có trình tự là:
Đột biến 1: 5’XAG3’ bị đột biến thành 5’TAG3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’ATX5’ → Cođôn tương ứng là 5’UAG3’ (bộ ba kết thúc).
Đột biến 2: 5’AAG3’ bị đột biến thành 5’TAG3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’ATX5’ → Cođôn tương ứng là 5’UAG3’ (bộ ba kết thúc).
Đột biến 3: 5’TTG3’ bị đột biến thành 5’ATG3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’TAX5’ → Cođôn tương ứng là 5’AUG3’ (bộ ba mở đầu).
Đột biến 4: Thêm 1 nuclêôtit loại T giữa vị trí 36 và 37 làm xuất hiện bộ ba 5’TGA3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’ATX5’ → Cođôn tương ứng là 5’UAG3’ (bộ ba kết thúc).
Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:
I. Đúng. Đột biến 1 làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm ở vị trí bộ ba thứ 5 → Chuỗi pôlipeptit sau đột biến có 4 axit amin.
II. Đúng. Đột biến 3 làm xuất hiện bộ ba mở đầu quy định axit amin foocmin mêtiônin → Không làm thay đổi số lượng axit amin của chuỗi pôlipeptit mà chỉ làm chuỗi pôlipeptit bị thay đổi 1 axit amin.
III. Đúng. Có một đột biến làm thay đổi một axit amin của chuỗi pôlipeptit chính là đột biến 3.
IV. Sai. Có ba đột biến (1, 2, 4) đều làm chuỗi pôlipeptit được tổng hợp bị ngắn lại.
Chọn C
Mạch bổ sung của gen có trình tự là:
Đột biến 1: 5’XAG3’ bị đột biến thành 5’TAG3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’ATX5’ → Cođôn tương ứng là 5’UAG3’ (bộ ba kết thúc).
Đột biến 2: 5’AAG3’ bị đột biến thành 5’TAG3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’ATX5’ → Cođôn tương ứng là 5’UAG3’ (bộ ba kết thúc).
Đột biến 3: 5’TTG3’ bị đột biến thành 5’ATG3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’TAX5’ → Cođôn tương ứng là 5’AUG3’ (bộ ba mở đầu).
Đột biến 4: Thêm 1 nuclêôtit loại T giữa vị trí 36 và 37 làm xuất hiện bộ ba 5’TGA3’ → Bộ ba ở mạch mã gốc: 3’ATX5’ → Cođôn tương ứng là 5’UAG3’ (bộ ba kết thúc).
Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:
I. Đúng. Đột biến 1 làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm ở vị trí bộ ba thứ 5 → Chuỗi pôlipeptit sau đột biến có 4 axit amin.
II. Đúng. Đột biến 3 làm xuất hiện bộ ba mở đầu quy định axit amin foocmin mêtiônin → Không làm thay đổi số lượng axit amin của chuỗi pôlipeptit mà chỉ làm chuỗi pôlipeptit bị thay đổi 1 axit amin.
III. Đúng. Có một đột biến làm thay đổi một axit amin của chuỗi pôlipeptit chính là đột biến 3.
IV. Sai. Có ba đột biến (1, 2, 4) đều làm chuỗi pôlipeptit được tổng hợp bị ngắn lại.
Chọn C
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Ở người Hopi Ấn Độ, cứ 200 người thì có 1 người bị bệnh bạch tạng do 1 alen lặn trên NST thường quy định. Nhóm người này theo đạo và chỉ kết hôn với những người cùng đạo. Nhân tố chính tạo nên tỉ lệ người bị bệnh này cao ở nhóm người này là
Ở người Hopi Ấn Độ, cứ 200 người thì có 1 người bị bệnh bạch tạng do 1 alen lặn trên NST thường quy định. Nhóm người này theo đạo và chỉ kết hôn với những người cùng đạo. Nhân tố chính tạo nên tỉ lệ người bị bệnh này cao ở nhóm người này là
Câu 3:
Một gen cấu trúc dài 408 nm, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến do thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X ở một bộ ba mã hóa nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc sớm. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là
Một gen cấu trúc dài 408 nm, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến do thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X ở một bộ ba mã hóa nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc sớm. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là
Câu 4:
Ở một nòi gà, mỗi gen quy định 1 tính trạng, hai cặp gen quy định 2 tính trạng sau đây đều nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho 1 gà trống giao phối với 1 gà mái thu được đời con có 70% gà lông vằn, mọc lông sớm; 20% gà lông không vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông không vằn, mọc lông sớm. Có bao nhiêu kết luận sau đây sai?
I. Gà mái mẹ mang 2 tính trạng trội.
II. Tất cả gà con ở trên có 8 loại kiểu gen khác nhau.
III. Tần số hoán vị gen của gà trống bố là 10%.
IV. Tỉ lệ gà con mang 2 gen lặn trong kiểu gen chiếm 40%.
Ở một nòi gà, mỗi gen quy định 1 tính trạng, hai cặp gen quy định 2 tính trạng sau đây đều nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho 1 gà trống giao phối với 1 gà mái thu được đời con có 70% gà lông vằn, mọc lông sớm; 20% gà lông không vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông không vằn, mọc lông sớm. Có bao nhiêu kết luận sau đây sai?
I. Gà mái mẹ mang 2 tính trạng trội.
II. Tất cả gà con ở trên có 8 loại kiểu gen khác nhau.
III. Tần số hoán vị gen của gà trống bố là 10%.
IV. Tỉ lệ gà con mang 2 gen lặn trong kiểu gen chiếm 40%.
Câu 5:
Biểu đồ bên thể hiện ổ sinh thái nhiệt độ và độ ẩm của các loài A, B, C, D. Có bao nhiêu khẳng định sau đây là đúng?
I. Giới hạn sinh thái về độ ẩm của loài A hẹp hơn loài C.
II. Các loài có giới hạn sinh thái hẹp nhiệt đến rộng nhiệt lần lượt theo thứ tự là A → D → B → C.
III. Loài B có thể là loài chịu hạn, phân bố ở rừng lá kim phương bắc.
IV. Có thể loài A là thực vật C4 và phân bố ở rừng mưa nhiệt đới.
Biểu đồ bên thể hiện ổ sinh thái nhiệt độ và độ ẩm của các loài A, B, C, D. Có bao nhiêu khẳng định sau đây là đúng?
I. Giới hạn sinh thái về độ ẩm của loài A hẹp hơn loài C.
II. Các loài có giới hạn sinh thái hẹp nhiệt đến rộng nhiệt lần lượt theo thứ tự là A → D → B → C.
III. Loài B có thể là loài chịu hạn, phân bố ở rừng lá kim phương bắc.
IV. Có thể loài A là thực vật C4 và phân bố ở rừng mưa nhiệt đới.
Câu 6:
Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen tương ứng, thu được Fa. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?
I. Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. II. Tỉ lệ 3 : 1. III. Tỉ lệ 1 : 1.
IV. Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. V. Tỉ lệ 1 : 2 : 1. VI. Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen tương ứng, thu được Fa. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?
I. Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. II. Tỉ lệ 3 : 1. III. Tỉ lệ 1 : 1.
IV. Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. V. Tỉ lệ 1 : 2 : 1. VI. Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 8:
Hiện tượng các NST kép co xoắn cực đại ở kì giữa của quá trình phân bào nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
Hiện tượng các NST kép co xoắn cực đại ở kì giữa của quá trình phân bào nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
Câu 9:
Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:
Trường hợp
Khi sống chung
Khi không sống chung
Loài A
Loài B
Loài A
Loài B
(1)
-
-
0
0
(2)
+
+
-
-
(3)
+
0
-
0
(4)
-
+
0
-
Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở trường hợp (1): A là một loài động vật ăn thịt, còn B là loài thuộc nhóm con mồi.
II. Ở trường hợp (2): A là loài mối, còn B là loài trùng roi sống trong ruột mối.
III. Ở trường hợp (3): A là một loài cá lớn, còn B là loài cá ép sống bám trên cá lớn.
IV. Ở trường hợp (4): A là loài trâu, còn B là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:
|
Trường hợp |
Khi sống chung |
Khi không sống chung |
||
|
Loài A |
Loài B |
Loài A |
Loài B |
|
|
(1) |
- |
- |
0 |
0 |
|
(2) |
+ |
+ |
- |
- |
|
(3) |
+ |
0 |
- |
0 |
|
(4) |
- |
+ |
0 |
- |
Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở trường hợp (1): A là một loài động vật ăn thịt, còn B là loài thuộc nhóm con mồi.
II. Ở trường hợp (2): A là loài mối, còn B là loài trùng roi sống trong ruột mối.
III. Ở trường hợp (3): A là một loài cá lớn, còn B là loài cá ép sống bám trên cá lớn.
IV. Ở trường hợp (4): A là loài trâu, còn B là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
Câu 10:
Một loài côn trùng đã thể hiện tính kháng với thuốc trừ sâu thông thường. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?
Một loài côn trùng đã thể hiện tính kháng với thuốc trừ sâu thông thường. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?
Câu 11:
Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có sinh khối lớn nhất?
Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có sinh khối lớn nhất?
Câu 12:
Quần thể nào sau đây có khả năng đạt được trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg cao nhất về một gen xác định?
Quần thể nào sau đây có khả năng đạt được trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg cao nhất về một gen xác định?
Câu 14:
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen quy định theo sơ đồ chuyển hóa bên. Biết rằng alen bị đột biến là lặn và không tổng hợp được enzim tham gia chuyển hóa sắc tố. Nếu một cơ thể đồng hợp lặn cả hai cặp gen thì màu hoa sẽ là
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen quy định theo sơ đồ chuyển hóa bên. Biết rằng alen bị đột biến là lặn và không tổng hợp được enzim tham gia chuyển hóa sắc tố. Nếu một cơ thể đồng hợp lặn cả hai cặp gen thì màu hoa sẽ là






