Câu hỏi:
09/08/2026 29
Từ phép lai trong hình 38.3, lấy ví dụ minh họa cho các thuật ngữ trong bảng dưới đây.
Thuật ngữ
Ví dụ
Tính trạng
Màu hoa
Nhân tố di truyền
Cơ thể thuần chủng
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Kiểu hình
Kiểu gene
Allele
Dòng thuần
Từ phép lai trong hình 38.3, lấy ví dụ minh họa cho các thuật ngữ trong bảng dưới đây.

|
Thuật ngữ |
Ví dụ |
|
Tính trạng |
Màu hoa |
|
Nhân tố di truyền |
|
|
Cơ thể thuần chủng |
|
|
Cặp tính trạng tương phản |
|
|
Tính trạng trội |
|
|
Tính trạng lặn |
|
|
Kiểu hình |
|
|
Kiểu gene |
|
|
Allele |
|
|
Dòng thuần |
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Thuật ngữ
Ví dụ
Tính trạng
Màu hoa
Nhân tố di truyền
A và a
Cơ thể thuần chủng
AA và aa
Cặp tính trạng tương phản
Hoa tím và hoa trắng
Tính trạng trội
Hoa tím
Tính trạng lặn
Hoa trắng
Kiểu hình
Hoa tím, hoa trắng
Kiểu gene
AA, Aa, aa
Allele
A và a
Dòng thuần
AA và aa
|
Thuật ngữ |
Ví dụ |
|
Tính trạng |
Màu hoa |
|
Nhân tố di truyền |
A và a |
|
Cơ thể thuần chủng |
AA và aa |
|
Cặp tính trạng tương phản |
Hoa tím và hoa trắng |
|
Tính trạng trội |
Hoa tím |
|
Tính trạng lặn |
Hoa trắng |
|
Kiểu hình |
Hoa tím, hoa trắng |
|
Kiểu gene |
AA, Aa, aa |
|
Allele |
A và a |
|
Dòng thuần |
AA và aa |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Dựa vào hình 38.2, hãy nêu tên các tính trạng được Mendel nghiên cứu trên cây đậu hà lan.
Dựa vào hình 38.2, hãy nêu tên các tính trạng được Mendel nghiên cứu trên cây đậu hà lan.

Câu 3:
Quan sát hình 38.4:
a) Nêu kết quả hai phép lai 1 và 2. Giải thích.
b) Xác định kiểu gene của mỗi cây hoa tím ở thế hệ P và F1 trong hình 38.4.
c) Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Quan sát hình 38.4:

a) Nêu kết quả hai phép lai 1 và 2. Giải thích.
b) Xác định kiểu gene của mỗi cây hoa tím ở thế hệ P và F1 trong hình 38.4.
c) Nêu vai trò của phép lai phân tích.
Câu 4:
Quan sát hình 38.3, mô tả phép lai một cặp tính trạng của Mendel về màu hoa của cây đậu hà lan.
Quan sát hình 38.3, mô tả phép lai một cặp tính trạng của Mendel về màu hoa của cây đậu hà lan.

Câu 5:
Quan sát hình 38.5:
a) Xác định các biến dị tổ hợp ở F2.
b) Trình bày cơ chế hình thành biến dị tổ hợp.
Quan sát hình 38.5:

a) Xác định các biến dị tổ hợp ở F2.
b) Trình bày cơ chế hình thành biến dị tổ hợp.
Câu 6:
Trong chăn nuôi, người ra thường tạo ra con lai bằng cách cho lai giữa giống địa phương với giống ngoại lai nhập ngoại. Em hãy giải thích ý nghĩa của phương pháp này.
Trong chăn nuôi, người ra thường tạo ra con lai bằng cách cho lai giữa giống địa phương với giống ngoại lai nhập ngoại. Em hãy giải thích ý nghĩa của phương pháp này.
Câu 7:
Dựa vào hình 38.5:
a) Mô tả cách tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của Mendel.
b) Xác định tỉ lệ kiểu hình của 2 tính trạng ở F2.
c) Xác định tỉ lệ kiểu hình từng cặp tính trạng ở F2.
Dựa vào hình 38.5:

a) Mô tả cách tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của Mendel.
b) Xác định tỉ lệ kiểu hình của 2 tính trạng ở F2.
c) Xác định tỉ lệ kiểu hình từng cặp tính trạng ở F2.
Câu 8:
Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và chiều cao cây: allele A (quả xanh) là trội so với a (quả vàng), B (cây cao) là trội so với b (cây thấp). Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb × aaBb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở thế hệ con.
Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và chiều cao cây: allele A (quả xanh) là trội so với a (quả vàng), B (cây cao) là trội so với b (cây thấp). Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb × aaBb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở thế hệ con.
Câu 10:
Em hãy mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng của gia đình trong hình 38.1. Nếu cặp bố mẹ này tiếp tục sinh người con thứ hai, có thể xác định được tỉ lệ người con thứ hai bị bệnh bạch tạng hay không? Giải thích.
Em hãy mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng của gia đình trong hình 38.1. Nếu cặp bố mẹ này tiếp tục sinh người con thứ hai, có thể xác định được tỉ lệ người con thứ hai bị bệnh bạch tạng hay không? Giải thích.

