Câu hỏi:
17/06/2026 181
Từ câu chuyện của hoàng tử bé và các nhân vật trong đoạn trích đã dẫn ở bài tập 2 thuộc phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một trong những thói xấu mà em cho là “kì quặc” của con người hoặc của chính bản thân mình.
Từ câu chuyện của hoàng tử bé và các nhân vật trong đoạn trích đã dẫn ở bài tập 2 thuộc phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một trong những thói xấu mà em cho là “kì quặc” của con người hoặc của chính bản thân mình.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trả lời:
- Thực hiện việc tìm ý và lập dàn ý sau khi đã lựa chọn để tài cụ thể. Em nhận thấy thói xấu nào cần được nhận diện và phê phán để tránh bị mắc phải và có thể tự rèn luyện, tu dưỡng tốt hơn?
+ Mở bài: Nếu thói xấu em cho là kì quặc và cần phê phán.
+ Thân bài: Nêu những biểu hiện cụ thể của thói xấu: Trong suy nghĩ, hành vi của con người, thói xấu đó thường bộc lộ với những biểu hiện như thế nào? Làm thế nào để có thể hiểu rõ và nhận diện được khi chính mỗi chúng ta cũng mắc phải thói xấu đó?
• Nêu được những tác hại của thói xấu với chính bản thân mỗi người và cộng đồng.
• Nêu cách phòng tránh và sửa chữa, khắc phục thói xấu để tự thanh lọc, tu dưỡng bản thân tốt hơn.
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc hiểu biết để phòng tránh thói xấu và điều chỉnh suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực, bồi đắp những phẩm chất tốt đời sống của mỗi con người và cộng đồng xã hội. trong
* Bài văn mẫu tham khảo:
Mỗi người có một cách tôi luyện, rèn giũa bản thân mình khác nhau. Mỗi người muốn rèn luyện bản thân hãy cố gắng tránh xa những tính xấu đặc biệt là tính kiêu căng và tự mãn.
Kiêu căng và tự mãn là hai tính khí hay đi cùng với nhau. Kiêu căng là việc chúng ta nghĩ mình hơn người khác, coi thường những người không bằng mình ở một khía cạnh, lĩnh vực nào đó. Còn tự mãn lại là việc chúng ta tự cho bản thân mình là nhất không ai bằng. Kiêu căng và tự mãn là những tính cách xấu khiến cho con người ta tưởng mình là nhất đâm ra coi thường những người xung quanh, không coi ai ra gì. Người kiêu căng, tự mãn hay có thói cho rằng bản thân mình là nhất, mình hơn người, những người khác phải học tập, noi theo mình, từ đó dẫn đến chủ quan, lơ là trong cuộc sống và dễ vấp ngã. Biết tự hào về bản thân là tốt nhưng nếu quá tự mãn thì chẳng khác nào tự tay phá hủy cuộc sống của chính mình. Cuộc sống không nên kiêu căng và tự mãn bởi chính nó là thuốc độc giết chết tâm hồn ta. Càng tự mãn ta càng chủ quan, càng không đề phòng. Cho đến khi bất trắc, tai ương xảy đến ta không cống đỡ nổi dễ đưa ta vào tình thế nguy nan. Chẳng ai yêu mến và tôn trọng một kẻ kiêu căng, tự mãn. Tri thức giúp ta trở nên khiêm tốn còn ngu si làm ta trở nên kiêu ngạo, tự phụ. Thực tế, trong cuộc sống vẫn còn có những con người sống với lòng khiêm tốn cùng nhiều đức tính tốt đẹp khác được mọi người yêu quý, tin tưởng và tín nhiệm,… những người này xứng đáng là tấm gương để học tập theo.
Cuộc sống của chúng ta do chính mình làm chủ, hãy sống, rèn luyện và trở thành một công dân có ích cho xã hội.
Trả lời:
- Thực hiện việc tìm ý và lập dàn ý sau khi đã lựa chọn để tài cụ thể. Em nhận thấy thói xấu nào cần được nhận diện và phê phán để tránh bị mắc phải và có thể tự rèn luyện, tu dưỡng tốt hơn?
+ Mở bài: Nếu thói xấu em cho là kì quặc và cần phê phán.
+ Thân bài: Nêu những biểu hiện cụ thể của thói xấu: Trong suy nghĩ, hành vi của con người, thói xấu đó thường bộc lộ với những biểu hiện như thế nào? Làm thế nào để có thể hiểu rõ và nhận diện được khi chính mỗi chúng ta cũng mắc phải thói xấu đó?
• Nêu được những tác hại của thói xấu với chính bản thân mỗi người và cộng đồng.
• Nêu cách phòng tránh và sửa chữa, khắc phục thói xấu để tự thanh lọc, tu dưỡng bản thân tốt hơn.
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc hiểu biết để phòng tránh thói xấu và điều chỉnh suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực, bồi đắp những phẩm chất tốt đời sống của mỗi con người và cộng đồng xã hội. trong
* Bài văn mẫu tham khảo:
Mỗi người có một cách tôi luyện, rèn giũa bản thân mình khác nhau. Mỗi người muốn rèn luyện bản thân hãy cố gắng tránh xa những tính xấu đặc biệt là tính kiêu căng và tự mãn.
Kiêu căng và tự mãn là hai tính khí hay đi cùng với nhau. Kiêu căng là việc chúng ta nghĩ mình hơn người khác, coi thường những người không bằng mình ở một khía cạnh, lĩnh vực nào đó. Còn tự mãn lại là việc chúng ta tự cho bản thân mình là nhất không ai bằng. Kiêu căng và tự mãn là những tính cách xấu khiến cho con người ta tưởng mình là nhất đâm ra coi thường những người xung quanh, không coi ai ra gì. Người kiêu căng, tự mãn hay có thói cho rằng bản thân mình là nhất, mình hơn người, những người khác phải học tập, noi theo mình, từ đó dẫn đến chủ quan, lơ là trong cuộc sống và dễ vấp ngã. Biết tự hào về bản thân là tốt nhưng nếu quá tự mãn thì chẳng khác nào tự tay phá hủy cuộc sống của chính mình. Cuộc sống không nên kiêu căng và tự mãn bởi chính nó là thuốc độc giết chết tâm hồn ta. Càng tự mãn ta càng chủ quan, càng không đề phòng. Cho đến khi bất trắc, tai ương xảy đến ta không cống đỡ nổi dễ đưa ta vào tình thế nguy nan. Chẳng ai yêu mến và tôn trọng một kẻ kiêu căng, tự mãn. Tri thức giúp ta trở nên khiêm tốn còn ngu si làm ta trở nên kiêu ngạo, tự phụ. Thực tế, trong cuộc sống vẫn còn có những con người sống với lòng khiêm tốn cùng nhiều đức tính tốt đẹp khác được mọi người yêu quý, tin tưởng và tín nhiệm,… những người này xứng đáng là tấm gương để học tập theo.
Cuộc sống của chúng ta do chính mình làm chủ, hãy sống, rèn luyện và trở thành một công dân có ích cho xã hội.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng
Những vì sao ngời chói, lung linh.
Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng
Những vì sao ngời chói, lung linh.
Câu 2:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) trình bày cảm xúc của em về hình tượng “cô gái mở đường” trong đoạn thơ được trích dẫn của bài tập 1 phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt.
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) trình bày cảm xúc của em về hình tượng “cô gái mở đường” trong đoạn thơ được trích dẫn của bài tập 1 phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt.
Câu 3:
Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Để cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ con đường đêm ấy khỏi bị thương là gì?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Nói giảm nói tránh
Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Để cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ con đường đêm ấy khỏi bị thương là gì?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Nói giảm nói tránh
Câu 4:
Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?
Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?
Câu 5:
Từ hình tượng “cô gái mở đường” trong đoạn thơ được trích dẫn của bài tập 1, phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt, hãy trình bày suy nghĩ của em về tình yêu và trách nhiệm của con người với quê hương, đất nước.
Từ hình tượng “cô gái mở đường” trong đoạn thơ được trích dẫn của bài tập 1, phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt, hãy trình bày suy nghĩ của em về tình yêu và trách nhiệm của con người với quê hương, đất nước.
Câu 6:
Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh “cô gái mở đường” được khắc hoạ trong khổ thơ đầu tiên?
Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh “cô gái mở đường” được khắc hoạ trong khổ thơ đầu tiên?
Câu 7:
Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Để cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Đánh lạc hướng thù. Hứng lấy luồng bom...
Đơn vị tôi hành quân qua con đường mòn
Gặp hố bom nhắc chuyện người con gái
Một nấm mộ, nắng ngời bao sắc đá
Tình yêu thương bồi đắp cao lên...
Tôi nhìn xuống hố bom đã giết em
Mưa đọng lại một khoảng trời nho nhỏ
Đất nước mình nhân hậu
Lấy nước trời xoa dịu vết thương đau
Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng
Những vì sao ngời chói, lung linh
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ Đường luật
C. Thơ tự do
D. Thơ 6, 7 chữ
Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Để cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Đánh lạc hướng thù. Hứng lấy luồng bom...
Đơn vị tôi hành quân qua con đường mòn
Gặp hố bom nhắc chuyện người con gái
Một nấm mộ, nắng ngời bao sắc đá
Tình yêu thương bồi đắp cao lên...
Tôi nhìn xuống hố bom đã giết em
Mưa đọng lại một khoảng trời nho nhỏ
Đất nước mình nhân hậu
Lấy nước trời xoa dịu vết thương đau
Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng
Những vì sao ngời chói, lung linh
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ Đường luật
C. Thơ tự do
D. Thơ 6, 7 chữ
Câu 8:
Hình ảnh “hố bom” và “khoảng trời” gợi cho em suy nghĩ gì về sự hi sinh của “cô gái mở đường” và tình yêu thương của đất nước, quê hương dành cho cô?
Hình ảnh “hố bom” và “khoảng trời” gợi cho em suy nghĩ gì về sự hi sinh của “cô gái mở đường” và tình yêu thương của đất nước, quê hương dành cho cô?
Câu 9:
Đọc lại đoạn đối thoại giữa hoàng tử bé và ông hợm hĩnh và trả lời các câu hỏi:
- Đó là để chào. Ông hợm hĩnh trả lời cậu – Đó là để chào khi có người hoan hô ta. Đáng tiếc là chưa bao giờ có khi đi quan đây.
- Vậy sao? – Hoàng tử bé hỏi lại mà chẳng hiểu gì.
a) Theo em, hoàng từ bé hỏi với mục đích gì?
b) Có thể xem đây là câu hỏi tu từ không? Vì sao?
Đọc lại đoạn đối thoại giữa hoàng tử bé và ông hợm hĩnh và trả lời các câu hỏi:
- Đó là để chào. Ông hợm hĩnh trả lời cậu – Đó là để chào khi có người hoan hô ta. Đáng tiếc là chưa bao giờ có khi đi quan đây.
- Vậy sao? – Hoàng tử bé hỏi lại mà chẳng hiểu gì.
a) Theo em, hoàng từ bé hỏi với mục đích gì?
b) Có thể xem đây là câu hỏi tu từ không? Vì sao?
Câu 10:
Câu chuyện được kể trong đoạn trích bao gồm những tuyến nào?
A. Hoàng tử bé và nhân vật trên các hành tinh khác nhau
B. Hoàng tử bé và nhân vật ông hợm hĩnh trên hành tinh thứ hai
C. Hoàng tử bé và nhân vật ông nát rượu trên hành tinh thứ ba
D. Hoàng tử bé và ông hợm hĩnh; hoàng tử bé và ông nát rượu
Câu chuyện được kể trong đoạn trích bao gồm những tuyến nào?
A. Hoàng tử bé và nhân vật trên các hành tinh khác nhau
B. Hoàng tử bé và nhân vật ông hợm hĩnh trên hành tinh thứ hai
C. Hoàng tử bé và nhân vật ông nát rượu trên hành tinh thứ ba
D. Hoàng tử bé và ông hợm hĩnh; hoàng tử bé và ông nát rượu
Câu 11:
Thói kiêu căng không chỉ khiến chúng ta trở nên lố bịch mà còn cản trở sự tiến bộ của mỗi người. Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến đó.
Thói kiêu căng không chỉ khiến chúng ta trở nên lố bịch mà còn cản trở sự tiến bộ của mỗi người. Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến đó.
Câu 13:
Chỉ ra những chi tiết gây cười trong câu chuyện về ông hợm hĩnh và ông nát rượu. Nêu ý nghĩa của những chi tiết này.
Chỉ ra những chi tiết gây cười trong câu chuyện về ông hợm hĩnh và ông nát rượu. Nêu ý nghĩa của những chi tiết này.
Câu 14:
Những dấu hiệu nào giúp em nhận diện thể thơ của đoạn trích?
A. Văn thơ, nhịp điệu và số tiếng trong các dòng thơ
B. Số tiếng trong dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ
C. Số tiếng trong dòng thơ, số dòng trong khó thơ, văn, nhịp điệu
D. Dòng thơ, khổ thơ, vẫn điệu và nhịp điệu của bài thơ
Những dấu hiệu nào giúp em nhận diện thể thơ của đoạn trích?
A. Văn thơ, nhịp điệu và số tiếng trong các dòng thơ
B. Số tiếng trong dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ
C. Số tiếng trong dòng thơ, số dòng trong khó thơ, văn, nhịp điệu
D. Dòng thơ, khổ thơ, vẫn điệu và nhịp điệu của bài thơ
Câu 15:
Phần in đậm trong câu: “Nhưng chỉ có mỗi mình ông trên hành tinh này mà!” là thành phần gì?
A. Thành phần chêm xen (phụ chú)
B. Thành phần tình thái
C. Thành phần cảm thán
D. Thành phần gọi – đáp
Phần in đậm trong câu: “Nhưng chỉ có mỗi mình ông trên hành tinh này mà!” là thành phần gì?
A. Thành phần chêm xen (phụ chú)
B. Thành phần tình thái
C. Thành phần cảm thán
D. Thành phần gọi – đáp
