Câu hỏi:
08/07/2026 40
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A. Củ lạc và củ khoai lang.
B. Chân trước của mèo và cánh dơi.
B. Chân trước của mèo và cánh dơi.
C. Vòi voi và vòi bạch tuộc.
D. Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
D. Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Cách giải:
Cặp cơ quan tương đồng là: Chân trước của mèo và cánh dơi vì có cùng nguồn gốc là chi trước.
A: Củ lạc có bản chất là quả, củ khoai lang là rễ.
C: Vòi voi là mũi của con goi, vòi của bạch tuộc là xúc tu.
D: Cánh chim là chi trước của chim, cánh chuồn chuồn có nguồn gốc từ phần trước ngực.
Chọn B.
Phương pháp:
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Cách giải:
Cặp cơ quan tương đồng là: Chân trước của mèo và cánh dơi vì có cùng nguồn gốc là chi trước.
A: Củ lạc có bản chất là quả, củ khoai lang là rễ.
C: Vòi voi là mũi của con goi, vòi của bạch tuộc là xúc tu.
D: Cánh chim là chi trước của chim, cánh chuồn chuồn có nguồn gốc từ phần trước ngực.
Chọn B.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
Câu 2:
Cho những thành tựu sau:
(1) Tạo ra vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
(2) Tạo ra giống táo “má hồng” cho 2 vụ quả/năm.
(3) Tạo ra cây lai giữa khoai tây và cà chua vừa cho củ, vừa cho quả.
(4) Tạo ra dưa hấu tam bội, quả to, không hạt.
(5) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.
Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
Cho những thành tựu sau:
(1) Tạo ra vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
(2) Tạo ra giống táo “má hồng” cho 2 vụ quả/năm.
(3) Tạo ra cây lai giữa khoai tây và cà chua vừa cho củ, vừa cho quả.
(4) Tạo ra dưa hấu tam bội, quả to, không hạt.
(5) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.
Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
Câu 3:
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật lưỡng bội có kiểu gen Aa có thể tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật lưỡng bội có kiểu gen Aa có thể tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
Câu 4:
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi - Vanbéc?
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi - Vanbéc?
Câu 5:
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
Câu 6:
Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C hoặc cao hơn 40°C cây ngừng quang hợp. Khoảng nhiệt độ 0°C đến 20°C là
Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C hoặc cao hơn 40°C cây ngừng quang hợp. Khoảng nhiệt độ 0°C đến 20°C là
Câu 7:
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen A, a và B, b tương tác cộng gộp quy định, mỗi alen trội tác động giúp cây cao thêm 5 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 100% cây cao 90 cm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Chiều cao tối đa của cây ngô là 95 cm.
II. Cho các cây F1 giao phấn, thu được tối đa 4 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao.
III. Cho các cây F1 giao phấn, xác suất thu được cây cao 90 cm là 37,5%.
IV. Cây cao 85 cm có tối đa 2 kiểu gen.
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen A, a và B, b tương tác cộng gộp quy định, mỗi alen trội tác động giúp cây cao thêm 5 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 100% cây cao 90 cm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Chiều cao tối đa của cây ngô là 95 cm.
II. Cho các cây F1 giao phấn, thu được tối đa 4 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao.
III. Cho các cây F1 giao phấn, xác suất thu được cây cao 90 cm là 37,5%.
IV. Cây cao 85 cm có tối đa 2 kiểu gen.
Câu 8:
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
Câu 10:
Cơ thể mang n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau là
Cơ thể mang n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau là
Câu 11:
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tứ bội?
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tứ bội?
Câu 12:
Tác động của gen đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là
Tác động của gen đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là
Câu 13:
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục là do đột biến lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X gây nên, gen trội M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục là do đột biến lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X gây nên, gen trội M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
Câu 14:
Cho các phép lai sau:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb.
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb.
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb.
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb.
(6) AAaaBBbb × AAaabbbb.
Biết các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là
Cho các phép lai sau:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb.
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb.
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb.
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb.
(6) AAaaBBbb × AAaabbbb.
Biết các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là





