Câu hỏi:
31/10/2026 1
Trong phòng thí nghiệm, có một mẫu dung dịch Sn2+ chưa rõ nồng độ. Để xác định nồng độ của dung dịch, người ta cho 100 mL dung dịch này tác dụng với dung dịch Ce4+ 0,1050 M thì thấy cần 46,45 mL dung dịch Ce4+. Xác định nồng độ của dung dịch Sn2+. Biết rằng ion Ce4+ có thể oxi hoá ion Sn2+ lên Sn4+ và nó bị khử xuống Ce3+.
Trong phòng thí nghiệm, có một mẫu dung dịch Sn2+ chưa rõ nồng độ. Để xác định nồng độ của dung dịch, người ta cho 100 mL dung dịch này tác dụng với dung dịch Ce4+ 0,1050 M thì thấy cần 46,45 mL dung dịch Ce4+. Xác định nồng độ của dung dịch Sn2+. Biết rằng ion Ce4+ có thể oxi hoá ion Sn2+ lên Sn4+ và nó bị khử xuống Ce3+.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án: 2,439.10-2 M.
\(2{\rm{C}}{{\rm{e}}^{4 + }}(aq) + {\rm{S}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) \to 2{\rm{C}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + {\rm{S}}{{\rm{n}}^{4 + }}(aq)\)
Số mol Ce\(^{4 + }\) cần là: \(46,45 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 0,1050 = 4,877 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{mol}})\).
Số mol Sn\(^{2 + }\) là: \(4,877 \cdot {10^{ - 3}} \cdot \frac{1}{2} = 2,439 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{mol}})\).
Nồng độ dung dịch \({\rm{S}}{{\rm{n}}^{2 + }}\) là: \(\frac{{2,439 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 1000}}{{100}} = 2,439 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{M}}.\)
Đáp án: 2,439.10-2 M.
\(2{\rm{C}}{{\rm{e}}^{4 + }}(aq) + {\rm{S}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) \to 2{\rm{C}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + {\rm{S}}{{\rm{n}}^{4 + }}(aq)\)
Số mol Ce\(^{4 + }\) cần là: \(46,45 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 0,1050 = 4,877 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{mol}})\).
Số mol Sn\(^{2 + }\) là: \(4,877 \cdot {10^{ - 3}} \cdot \frac{1}{2} = 2,439 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{mol}})\).
Nồng độ dung dịch \({\rm{S}}{{\rm{n}}^{2 + }}\) là: \(\frac{{2,439 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 1000}}{{100}} = 2,439 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{M}}.\)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Cho phản ứng: H2O + Br2 → HOBr + HBr
Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
Cho phản ứng: H2O + Br2 → HOBr + HBr
Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
Câu 3:
Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều giảm dần số oxi hoá của sulfur?
Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều giảm dần số oxi hoá của sulfur?
Câu 4:
Những phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
(a) 2Rb + 2H2O → 2RbOH + H2
(b) 2CuI2 → 2CuI + I2
(c) NH4Br + KOH → KBr + NH3 + H2O
(d) 4KCN + Fe(CN)2 → K4[Fe(CN)6]
Những phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
(a) 2Rb + 2H2O → 2RbOH + H2
(b) 2CuI2 → 2CuI + I2
(c) NH4Br + KOH → KBr + NH3 + H2O
(d) 4KCN + Fe(CN)2 → K4[Fe(CN)6]
Câu 5:
Phản ứng oxi hoá – khử:
\({\rm{MnO}}_4^ - + {{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - } + {{\rm{H}}^ + } \to {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Khi cân bằng, hệ số tỉ lượng của \({\rm{MnO}}_4^ - ,{{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - }\) và \({{\rm{H}}^ + }\)lần lượt là
Phản ứng oxi hoá – khử:
\({\rm{MnO}}_4^ - + {{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - } + {{\rm{H}}^ + } \to {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Khi cân bằng, hệ số tỉ lượng của \({\rm{MnO}}_4^ - ,{{\rm{C}}_2}{\rm{O}}_4^{2 - }\) và \({{\rm{H}}^ + }\)lần lượt là
Câu 8:
c. Số oxi hoá của oxygen luôn bằng –2 trong các hợp chất của chúng.
c. Số oxi hoá của oxygen luôn bằng –2 trong các hợp chất của chúng.
Câu 10:
a. Trong \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\), số oxi hoá của Cu là +1 và của P là -1.
a. Trong \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\), số oxi hoá của Cu là +1 và của P là -1.
Câu 11:
c. Số electron trao đổi trong quá trình oxi hoá một tiểu phân \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\) là 11
c. Số electron trao đổi trong quá trình oxi hoá một tiểu phân \({\rm{C}}{{\rm{u}}_3}{\rm{P}}\) là 11
