Câu hỏi:
17/06/2026 181
Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau:
Alen B
Thân xám
Alen b
Thân đen
Lưu ý: - Các alen trội lặn hoàn toàn.
- Locus B và V trên cùng nhóm gen liên kết.
- Locus D nằm trên X không có alen trên Y.
Alen V
Cánh dài
Alen v
Cánh cụt
Alen D
Mắt đỏ
Alen d
Mắt trắng
Một sinh viên tiến hành phép lai P: tạo ra đời con có 15,375% số cá thể mang kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. Theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có thể cho đời con 100% có kiểu hình mắt đỏ khi lai với ruồi đực ở P là:
Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau:
|
Alen B |
Thân xám |
Alen b |
Thân đen |
Lưu ý: - Các alen trội lặn hoàn toàn. - Locus B và V trên cùng nhóm gen liên kết. - Locus D nằm trên X không có alen trên Y. |
|
Alen V |
Cánh dài |
Alen v |
Cánh cụt |
|
|
Alen D |
Mắt đỏ |
Alen d |
Mắt trắng |
Một sinh viên tiến hành phép lai P: tạo ra đời con có 15,375% số cá thể mang kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. Theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có thể cho đời con 100% có kiểu hình mắt đỏ khi lai với ruồi đực ở P là:
A. 21%
A. 21%
B. 5,125%
B. 5,125%
C. 3,5%
C. 3,5%
D. 10,5%
D. 10,5%
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án B
Tách riêng từng phép lai:
50% cái mắt đỏ: 25% đực mắt đỏ: 25% đực mắt trắng;
tính chung 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng.
, nhớ rằng ruồi giấm đực không có hoán vị.
Ta có thân đen, cánh cụt, mắt đỏ vì và
Do vậy tỉ lệ đời con: 70,5%[B-V-]:4,5%[B-vv]:4,5%[bbV-]:20,5%
Ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ mà khi lai với ruồi đực P cho 100% mắt đỏ có kiểu gen là có tỉ lệ = 20,5% x 25% = 5,125%.
Chọn đáp án B
Tách riêng từng phép lai:
50% cái mắt đỏ: 25% đực mắt đỏ: 25% đực mắt trắng;
tính chung 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng.
, nhớ rằng ruồi giấm đực không có hoán vị.
Ta có thân đen, cánh cụt, mắt đỏ vì và
Do vậy tỉ lệ đời con: 70,5%[B-V-]:4,5%[B-vv]:4,5%[bbV-]:20,5%
Ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ mà khi lai với ruồi đực P cho 100% mắt đỏ có kiểu gen là có tỉ lệ = 20,5% x 25% = 5,125%.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:
- Mạch bổ sung
5’...ATG...
AAA...
GTG
XAT...XGA
GTA TAA...3’
- Mạch mã gốc
3’...TAX...
TTT...
XAX
GTA...GXT
XAT ATT...5’
Số thứ tự nucleotide trên mạch mã gốc
1
63
64 88
91
Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi polypeptide do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. Căn cứ vào các dữ liệu trên, phát biểu nào sai?
Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:
|
- Mạch bổ sung |
5’...ATG... |
AAA... |
GTG |
XAT...XGA |
GTA TAA...3’ |
|
- Mạch mã gốc |
3’...TAX... |
TTT... |
XAX |
GTA...GXT |
XAT ATT...5’ |
|
Số thứ tự nucleotide trên mạch mã gốc |
1 |
|
63 |
64 88 |
91 |
Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi polypeptide do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. Căn cứ vào các dữ liệu trên, phát biểu nào sai?
Câu 2:
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát P có thành phần các kiểu gen như sau:
P: 0,35AABb + 0,25Aabb + 0,15AaBB + 0,25aaBb = 1.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong quần thể kiểu gen aabb không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây về quần thể ở F2 là đúng?
I. Có tối đa 10 loại kiểu gen.
II. Không có cá thể nào có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen.
III. Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 50%.
IV. Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ là 32,3%.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát P có thành phần các kiểu gen như sau:
P: 0,35AABb + 0,25Aabb + 0,15AaBB + 0,25aaBb = 1.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong quần thể kiểu gen aabb không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây về quần thể ở F2 là đúng?
I. Có tối đa 10 loại kiểu gen.
II. Không có cá thể nào có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen.
III. Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 50%.
IV. Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ là 32,3%.
Câu 3:
Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, sản phẩm hình thành sau quá trình phiên mã của operon là:
Câu 4:
Trong kỹ thuật lai tạo, để giải thích sự xuất hiện ưu thế lai ở đời con, giải thích nào sau đây là chính xác?
Câu 7:
Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 cặp gen liên kết hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tiến hành tự thụ phấn cơ thể có kiểu gen thu được đời sau. Một học sinh đưa ra 4 nhận định về đời sau đó:
I. Có 100 kiểu gen có thể được tạo ra.
II. Có 4 lớp kiểu hình có thể tạo ra ở đời sau.
III. Có 6 lớp kiểu hình ở đời con.
IV. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp các cặp gen có thể được tạo ra.
số nhận định đúng là:
I. Có 100 kiểu gen có thể được tạo ra.
II. Có 4 lớp kiểu hình có thể tạo ra ở đời sau.
III. Có 6 lớp kiểu hình ở đời con.
IV. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp các cặp gen có thể được tạo ra.
số nhận định đúng là:


