Câu hỏi:
17/06/2026 186
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát triển ở đại nào sau đây?
A. Đại Nguyên sinh.
B. Đại Cổ sinh.
B. Đại Cổ sinh.
C. Đại Trung sinh.
C. Đại Trung sinh.
D. Đại Tân sinh.
D. Đại Tân sinh.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án D
Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ thứ Ba của đại Tân sinh.
Chọn đáp án D
Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ thứ Ba của đại Tân sinh.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 120 kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 2040.
II. Ở chim đực, có tối đa 216 số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên.
III. Ở chim đực, có tối đa 48 kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen trên.
IV. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 998784.
Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 120 kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 2040.
II. Ở chim đực, có tối đa 216 số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên.
III. Ở chim đực, có tối đa 48 kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen trên.
IV. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 998784.
Câu 2:
Ở phép lai: ♂AaBbDD ♀AaBbDd. Trong quá trình giảm phân xảy ra ở cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp alen Aa có 5% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân xảy ra ở cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Bb có 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu sau nào đây là đúng?
Câu 3:
Có 5 quần thể thỏ sống ở 5 môi trường có khu phân bố ổn định; không có di cư và nhập cư. Diện tích môi trường phân bố và mật độ của 5 quần thể như sau:
Quần thể
A
B
C
D
E
Diện tích môi trường (ha)
111
308
219
197
151
Mật độ (cá thể/ha)
325
189
321
252
232
Sắp xếp kích thước quần thể theo thứ tự giảm dần là:
Có 5 quần thể thỏ sống ở 5 môi trường có khu phân bố ổn định; không có di cư và nhập cư. Diện tích môi trường phân bố và mật độ của 5 quần thể như sau:
|
Quần thể |
A |
B |
C |
D |
E |
|
Diện tích môi trường (ha) |
111 |
308 |
219 |
197 |
151 |
|
Mật độ (cá thể/ha) |
325 |
189 |
321 |
252 |
232 |
Sắp xếp kích thước quần thể theo thứ tự giảm dần là:
Câu 4:
Số lượng cá thể của quần thể sinh vật bị biến động do hoạt động khai thác quá mức của con người là kiểu biến động số lượng cá thể:
Câu 5:
Khái niệm chọn lọc được Đacuyn nêu ra khi giải thích nguồn gốc giống cây trồng vật nuôi là
Câu 6:
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp được đo ở các vị trí khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau.
II. Huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.
III. Máu trong buồng tầm nhĩ trái nghèo oxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxi hơn máu trong động mạch chủ.
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp được đo ở các vị trí khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau.
II. Huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.
III. Máu trong buồng tầm nhĩ trái nghèo oxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxi hơn máu trong động mạch chủ.
Câu 7:
Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABD/abD tiến hành giảm phân bình thường tạo ra 20 tinh trùng. Khoảng cách giữa A và B là 20 cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đầy có thể đúng?
I. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 9 : 9 : 1 : 1.
II. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 7 : 7 : 3 : 3.
III. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 4 : 4 : 1 : 1.
IV. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 1 : 1 : 1 : 1.
Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABD/abD tiến hành giảm phân bình thường tạo ra 20 tinh trùng. Khoảng cách giữa A và B là 20 cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đầy có thể đúng?
I. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 9 : 9 : 1 : 1.
II. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 7 : 7 : 3 : 3.
III. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 4 : 4 : 1 : 1.
IV. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 8:
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1, biết trội lặn không hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng?
Câu 9:
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vât có ý nghĩa:
Câu 10:
Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định bệnh bạch tạng đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau: Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen và đều quy định nhóm máu A, kiểu gen và đều quy định nhóm máu B, kiểu gen quy định nhóm máu AB và kiểu gen quy định nhóm máu O, gen quy định bệnh bạch tạng có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định bạch tạng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác định được chắc chắn kiểu gen của 7 người trong phả hệ
II. Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau
III. Xác suất sinh con có nhóm máu A và không bệnh của cặp 8 - 9 là 17/32.
IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bạch tạng của cặp 10 – 11 là 1/4.
Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định bệnh bạch tạng đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau: Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen và đều quy định nhóm máu A, kiểu gen và đều quy định nhóm máu B, kiểu gen quy định nhóm máu AB và kiểu gen quy định nhóm máu O, gen quy định bệnh bạch tạng có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định bạch tạng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác định được chắc chắn kiểu gen của 7 người trong phả hệ
II. Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau
III. Xác suất sinh con có nhóm máu A và không bệnh của cặp 8 - 9 là 17/32.
IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bạch tạng của cặp 10 – 11 là 1/4.
Câu 11:
Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được , toàn con vảy đỏ. Cho giao phối với nhau, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng?
I. có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1.
II. Nếu cho giao phối ngẫu nhiên thì ở các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.
III. Nếu cho giao phối ngẫu nhiêu thì ở các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%.
IV. Nếu cho giao phối ngẫu nhiên thì ở các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 25%.
Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được , toàn con vảy đỏ. Cho giao phối với nhau, thu được có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng?
I. có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1.
II. Nếu cho giao phối ngẫu nhiên thì ở các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.
III. Nếu cho giao phối ngẫu nhiêu thì ở các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%.
IV. Nếu cho giao phối ngẫu nhiên thì ở các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 25%.


