Câu hỏi:
17/06/2026 233Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến thường gây ít hậu quả nghiêm trọng cho thể đột biến là
A. đảo đoạn.
B. mất đoạn.
C. lặp đoạn, chuyển đoạn.
D. thay thế một cặp nuclêôtit.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án A
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến đảo đoạn thường gây ít hậu quả nghiêm trọng cho thể đột biến do không bị mất gen
D sai vì thay thế một cặp nuclêôtit là dạng đột biến gen chứ không phải đột biến NST
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Bộ NST của một loài sinh vật là : 2n = 20. Thể đơn bội, thể tam bội, thể tứ bội được phát sinh từ loài này có số lượng NST lần lượt là
Câu 2:
Axit amin nào trong các axit amin sau đây chỉ được mã hóa bởi một bộ ba?
Câu 3:
Một gen sau khi bị đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng lên 2 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
Câu 4:
Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào sau đây cho ưu thế lai cao nhất?
Câu 5:
Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hoa trắng. Các phép lai làm xuất hiện tính trạng hoa trắng là:
Câu 6:
Các gen cấu trúc trong opêron Lac ở vi khuẩn đường ruột E.coli có chức năng
Câu 8:
Người ta nghiên cứu 3 cặp nhiễm sắc thể ở một loài thực vật và được kí hiệu là Aa, Bb, Dd. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, thể nào bị đột biến thuộc thể một?
Câu 9:
Người ta tiến hành nuôi cấy hạt phấn có kiểu gen AbD thành mô đơn bội, sau đó xử lí thành công cônsixin để tạo ra mô lưỡng bội. Theo lí thuyết, kiểu gen của mô lưỡng bội là:
Câu 10:
Đặc điểm của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới là
Câu 11:
Trình tự nuclêôtit của mARN là 5' - AUG XXX GAA AUU AGG - 3'. Trình tự nuclêôtit của mạch mã gốc quy định tổng hợp phân tử mARN này là:
Câu 12:
Nuclêôtit tự do của môi trường không phải là nguyên liệu của quá trình phiên mã là
Câu 13:
Một cá thể sinh vật có tất cả các tế bào xôma đều thừa một nhiễm sắc thể ở một cặp nhất định so với bình thường. Cá thể đó được gọi là
Câu 14:
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết phép lai P: (bố) AaBBDd x (mẹ) AaBbdd cho tỉ lệ đời con có kiểu gen và kiểu hình khác mẹ lần lượt là:
Câu 15:
Đối tượng thí nghiệm của Menđen khi nghiên cứu các quy luật di truyền là


