Câu hỏi:
17/06/2026 162Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn là
A. Giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp.
B. Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng kiểu gen.
C. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng cao khi điều kiện sống thay đổi.
D. Đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : C
- Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn là Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng cao khi điều kiện sống thay đổi.
Sự đa hình về vốn gen giúp quần thể có khả năng thích ứng cao với điều kiện môi trường
Trong quần thể có sự đang dạng về vốn gen => tạo ra nhiều biến dị tổ hợp => khả năng thích nghi với điểu kiện môi trường của các biến dị là khác nhau . Khi điểu kiện môi trường thay đổi thì quần thể có thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường .
→ C đúng.A,B,D sai.
*Mở rộng:
1. Khái niệm quần thể.
- Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối).
2. Tần số tương đối của các alen và kiểu gen.
- Mỗi quần thể được đặc trưng bằng một vốn gen nhất định.
- Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể ở thời điểm nhất định.
- Vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể:
+ Tần số alen của 1 gen được tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
+ Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 12 Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể
Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong hệ thống phân loại là ưu thế nổi bật của các phương pháp nào sau đây?
Câu 2:
Ở ruồi giấm, có một đột biến làm cho chúng bị run rẩy. Những ruồi giấm này được gọi là “ruồi run”. Khi cho giao phối ruồi đực run với ruồi cái bình thường, thu được F1 100% ruồi đực bình thường và ruồi cái run. Tiếp tục cho F1 tự thụ, thu được F2 136 ruồi đực run, 131 ruồi đực bình thường, 132 ruồi cái run, 137 ruồi cái bình thường. Kiểu di truyền nào giúp giải thích tốt nhất cho gen run rẩy?
Câu 3:
Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân có thể nhận biết được có đột biến cấu trúc NST xảy ra?
Câu 4:
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu. (5) Hội chứng Tơcnơ.
(2) Bệnh ung thư máu. (6) Bệnh máu khó đông.
(3) Tật dính ngón tay số 2 và số 3. (7) Hội chứng Claiphentơ.
(4) Hội chứng Đao. (8) Bệnh hồng cầu liềm. Bệnh, tật và hội chứng di truyền nào là do đột biến NST?
Câu 5:
Các nghiên cứu giải mã hệ gen người hiện đại sống ở các châu lục cũng như các bằng chứng hóa thạch đã ủng hộ cho giả thuyết nào về nguồn gốc và sự tiến hóa của loài người hiện đại?
Câu 8:
Giả sử một đoạn của mARN có trình tự các ribonucleotit như sau: 5’AGU AUG XAA UUU GUA AAA AXU AGX GUA 3’
Nếu U được chèn vào giữa vị trí ribonucleotit thứ 9 và 10 (tính theo chiều 5’→3’) thì khi dịch mã số axit amin cần mang vào cho một riboxom là
Câu 9:
Ở loại thực vật, trong tế bào sinh dưỡng có 4 nhóm gen liên kết, mỗi cặp NST xét một cặp gen dị hợp.Khi cho cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được các cây F1. Tính theo lý thuyết, lệ kiểu gen chứa 3 cặp gen dị hợp trong tổng số các loại kiểu gen ở thế hệ F1 là
Câu 10:
Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai cho đời con có nhiều kiểu gen nhất là
Câu 11:
Những đặc điểm nào sau đây là của operon Lac?
(1) Liên tục tổng hợp ra các enzim cho đến khi tất cả lactozơ được sử dụng hết.
(2) Phiên mã khi có lactozơ.
(3) Phiên mã khi lactozơ liên kết với protein ức chế lactozơ.
(4) Không có khả năng phiên mã khi chất ức chế bám vào promotor.
(5) Không có khả năng phiên mã khi chất ức chế liên kết với lactozơ. Đặc điểm đúng là:
Câu 13:
Năm 1953, S. Milơ đã làm thí nghiệm chứng minh các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ bằng con đường hóa học với các chất sau
Câu 14:
Ở một người nam, giả sử có sự rối loạn phân li của cặp NST thứ 15 ở lần phân bào 2 ở một trong hai tế bào con sẽ tạo ra
Câu 15:
Một loài có 2n= 14. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp ba đợt môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 112 NST đơn. Thể đột biến thuộc dạng:


