Câu hỏi:
15/09/2026 10
Tính chất tương đối khép kín của Biển Đông đã làm cho
Tính chất tương đối khép kín của Biển Đông đã làm cho
A. nhiệt độ nước biển cao và thay đổi rõ rệt theo mùa.
A. nhiệt độ nước biển cao và thay đổi rõ rệt theo mùa.
B. hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa.
B. hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa.
C. độ muối khá cao, nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. độ muối khá cao, nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
D. các cơn bão, áp thấp nhiệt đới tăng cường trên biển.
D. các cơn bão, áp thấp nhiệt đới tăng cường trên biển.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất tương đối khép kín của Biển Đông đã làm cho hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa. Ý nghĩa của tính chất biển nửa kín làm ảnh hưởng đến đặc điểm của các dòng biển, của thuỷ triều và cả của giới sinh vật (các đàn cá,…).
Chọn B.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất tương đối khép kín của Biển Đông đã làm cho hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa. Ý nghĩa của tính chất biển nửa kín làm ảnh hưởng đến đặc điểm của các dòng biển, của thuỷ triều và cả của giới sinh vật (các đàn cá,…).
Chọn B.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Câu 2:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết lưu lượng nước trung bình của sông Đà Rằng lớn nhất vào tháng nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết lưu lượng nước trung bình của sông Đà Rằng lớn nhất vào tháng nào sau đây?
Câu 3:
Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (TRẠM HÀ NỘI)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thông kê, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (TRẠM HÀ NỘI)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thông kê, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và Động vật, cho biết vườn quốc gia Cát Bà thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và Động vật, cho biết vườn quốc gia Cát Bà thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Câu 5:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết dọc theo lát cắt địa hình từ A đến B, Đà Lạt nằm ở độ cao nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết dọc theo lát cắt địa hình từ A đến B, Đà Lạt nằm ở độ cao nào sau đây?
Câu 7:
Hướng tây bắc - đông nam của vùng núi nước ta được thể hiện rõ nhất từ
Hướng tây bắc - đông nam của vùng núi nước ta được thể hiện rõ nhất từ
Câu 8:
Cho biểu đồ về lưu lượng nước của sông Hồng và sông Đà Rằng

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cho biểu đồ về lưu lượng nước của sông Hồng và sông Đà Rằng

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Câu 11:
Địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là do tác động kết hợp của
Địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là do tác động kết hợp của
Câu 13:
Sự phân hóa độ muối ở vùng biển nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của
Sự phân hóa độ muối ở vùng biển nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 14:
Đồng bằng Nam Bộ nước ta được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của
Đồng bằng Nam Bộ nước ta được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 15:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
-
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2007
2010
2015
2019
2020
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
111,4
157,1
327,6
517,3
545,3
Cán cân xuất nhập khẩu
-14,2
-12,7
-3,6
11,1
19,9
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 – 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
-
-
-
-

