Câu hỏi:
29/08/2026 13
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate quan trọng đối với con người. Tinh bột và cellulose có những tính chất gì? Ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
Tinh bột và cellulose là những carbohydrate quan trọng đối với con người. Tinh bột và cellulose có những tính chất gì? Ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Tinh bột
Cellulose
Tính chất vật lí
Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột
Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước.
Tính chất hóa học
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme
- Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng.
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid
Ứng dụng
- Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật.
- Sản xuất ethylic alcohol, …
- Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, …
|
|
Tinh bột |
Cellulose |
|
Tính chất vật lí |
Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột |
Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước. |
|
Tính chất hóa học |
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme - Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng. |
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid |
|
Ứng dụng |
- Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật. - Sản xuất ethylic alcohol, … |
- Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, … |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hãy liệt kê một số ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống mà em biết.
Hãy liệt kê một số ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống mà em biết.
Câu 3:
Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (√) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Chất
Thông tin
Tinh bột
Cellulose
Chất rắn
?
?
Màu trắng
?
?
Không tan trong nước lạnh
?
?
Có nhiều trong củ, quả, hạt
?
?
Chọn thông tin đúng cho tinh bột hay cellulose, điền dấu (√) để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
|
Chất Thông tin |
Tinh bột |
Cellulose |
|
Chất rắn |
? |
? |
|
Màu trắng |
? |
? |
|
Không tan trong nước lạnh |
? |
? |
|
Có nhiều trong củ, quả, hạt |
? |
? |
Câu 4:
Hãy nêu nhận xét về trạng thái, màu sắc, khả năng tan trong nước của tinh bột và cellulose.
Hãy nêu nhận xét về trạng thái, màu sắc, khả năng tan trong nước của tinh bột và cellulose.
Câu 6:
Quan sát Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 2: Thuỷ phân tinh bột
Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, dung dịch hồ tinh bột, dung dịch iodine, dung dịch HCl 2 M.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho 50 mL nước vào cốc thuỷ tinh và đun sôi trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, rồi thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 2 M. Sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước sôi và đun tiếp khoảng 10 phút.
Bước 3: Lấy ống nghiệm ra, để nguội rồi nhỏ vài giọt dung dịch iodine.
Quan sát Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 2: Thuỷ phân tinh bột
Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, dung dịch hồ tinh bột, dung dịch iodine, dung dịch HCl 2 M.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho 50 mL nước vào cốc thuỷ tinh và đun sôi trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, rồi thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 2 M. Sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước sôi và đun tiếp khoảng 10 phút.
Bước 3: Lấy ống nghiệm ra, để nguội rồi nhỏ vài giọt dung dịch iodine.
Câu 7:
Hãy cho biết một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người.
Hãy cho biết một số loại lương thực dùng để bổ sung tinh bột cho con người.
Câu 10:
Quan sát Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine
Dụng cụ và hóa chất: ống nghiệm, hồ tinh bột, dung dịch iodine.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm và quan sát.
Quan sát Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine
Dụng cụ và hóa chất: ống nghiệm, hồ tinh bột, dung dịch iodine.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm và quan sát.
