Câu hỏi:
30/08/2026 17
Qua quá trình quan sát việc chế biến thực phẩm của gia đình, em hãy trình bày cách làm một món kho. Từ đó, hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món kho.
Qua quá trình quan sát việc chế biến thực phẩm của gia đình, em hãy trình bày cách làm một món kho. Từ đó, hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món kho.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Cách làm thịt kho tàu:
+ Nguyên liệu:
- Thịt heo (lợn): khoảng 500g đến 1kg, thái thành từng miếng vừa ăn.
- Sốt nước mắm: 2-3 thìa canh.
- Đường: 1-2 thìa cà phê.
- Hành tím: 1 củ nhỏ, băm nhuyễn.
- Hành lá: một ít, cắt nhỏ.
- Tỏi: 3-4 tép, băm nhuyễn.
- Dầu ăn: 1 thìa canh.
- Muối, tiêu: vừa đủ.
+ + Cách làm:
- Chuẩn bị thịt: Trước tiên, thịt được rửa sạch và để ráo nước. Sau đó, thái thành từng miếng vừa ăn.
- Xào hành tỏi: Đun nóng dầu ăn trong chảo, sau đó cho hành tỏi băm vào phi thơm.
- Nấu thịt: Khi hành tỏi đã thơm, cho thịt vào chảo xào cùng với hành tỏi đã phi. Tiếp tục xào thịt cho đến khi thịt chuyển sang màu vàng đều.
- Thêm gia vị: Khi thịt đã chín mềm, cho sốt nước mắm vào chảo, kế đến là đường, hành tím và hành lá cắt nhỏ. Khoảng 1-2 thìa cà phê đường hoặc theo khẩu vị gia đình.
- Nấu thêm: Đảo thịt với gia vị trong khoảng 5-10 phút cho gia vị thấm đều vào thịt và thịt chín mềm.
- Nêm gia vị: Thêm muối, tiêu và nêm vị theo khẩu vị gia đình.
- Dọn ra đĩa: Khi thịt đã chín và gia vị thấm đều, dọn ra đĩa và trang trí thêm hành lá lên trên.
* Quy trình thực hiện món kho:
- Bước 1: Sơ chế nguyên liệu: Làm sạch thực phẩm, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị.
- Bước 2: Chế biến: Nấu thực phẩm với lượng nước ít, có nêm nếm gia vị. Thường sử dụng lửa nhỏ đến khi thực phẩm chín mềm, một số món sẽ cạn hoặc còn ít nước. Nếu kết hợp kho nguyên liệu động vật với thực vật, thường cần kho nguyên liệu động vật trước, sau đó mới tới thực vật.
- Bước 3: Trình bày món ăn: Trình bày tùy theo đặc trưng mỗi món.
* Yêu cầu kĩ thuật của món kho:
- Thực phẩm mềm nhừ, không nát, ít nước, hơi sánh
- Thơm ngon, vị mặn
- Màu vàng nâu
* Cách làm thịt kho tàu:
+ Nguyên liệu:
- Thịt heo (lợn): khoảng 500g đến 1kg, thái thành từng miếng vừa ăn.
- Sốt nước mắm: 2-3 thìa canh.
- Đường: 1-2 thìa cà phê.
- Hành tím: 1 củ nhỏ, băm nhuyễn.
- Hành lá: một ít, cắt nhỏ.
- Tỏi: 3-4 tép, băm nhuyễn.
- Dầu ăn: 1 thìa canh.
- Muối, tiêu: vừa đủ.
+ + Cách làm:
- Chuẩn bị thịt: Trước tiên, thịt được rửa sạch và để ráo nước. Sau đó, thái thành từng miếng vừa ăn.
- Xào hành tỏi: Đun nóng dầu ăn trong chảo, sau đó cho hành tỏi băm vào phi thơm.
- Nấu thịt: Khi hành tỏi đã thơm, cho thịt vào chảo xào cùng với hành tỏi đã phi. Tiếp tục xào thịt cho đến khi thịt chuyển sang màu vàng đều.
- Thêm gia vị: Khi thịt đã chín mềm, cho sốt nước mắm vào chảo, kế đến là đường, hành tím và hành lá cắt nhỏ. Khoảng 1-2 thìa cà phê đường hoặc theo khẩu vị gia đình.
- Nấu thêm: Đảo thịt với gia vị trong khoảng 5-10 phút cho gia vị thấm đều vào thịt và thịt chín mềm.
- Nêm gia vị: Thêm muối, tiêu và nêm vị theo khẩu vị gia đình.
- Dọn ra đĩa: Khi thịt đã chín và gia vị thấm đều, dọn ra đĩa và trang trí thêm hành lá lên trên.
* Quy trình thực hiện món kho:
- Bước 1: Sơ chế nguyên liệu: Làm sạch thực phẩm, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị.
- Bước 2: Chế biến: Nấu thực phẩm với lượng nước ít, có nêm nếm gia vị. Thường sử dụng lửa nhỏ đến khi thực phẩm chín mềm, một số món sẽ cạn hoặc còn ít nước. Nếu kết hợp kho nguyên liệu động vật với thực vật, thường cần kho nguyên liệu động vật trước, sau đó mới tới thực vật.
- Bước 3: Trình bày món ăn: Trình bày tùy theo đặc trưng mỗi món.
* Yêu cầu kĩ thuật của món kho:
- Thực phẩm mềm nhừ, không nát, ít nước, hơi sánh
- Thơm ngon, vị mặn
- Màu vàng nâu
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
So sánh phương pháp chế biến thực phẩm trong nước giữa món luộc và món nấu.
So sánh phương pháp chế biến thực phẩm trong nước giữa món luộc và món nấu.
Câu 2:
Gia đình em thường chế biến những thực phẩm rán nào? Hãy mô tả cách rán đậu ở gia đình. Từ đó, rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món rán.
Gia đình em thường chế biến những thực phẩm rán nào? Hãy mô tả cách rán đậu ở gia đình. Từ đó, rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món rán.
Câu 3:
Em hãy trình bày cách rang thịt ở gia đình. Từ đó, rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món rang.
Em hãy trình bày cách rang thịt ở gia đình. Từ đó, rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món rang.
Câu 4:
Đọc nội dung mục III và quan sát Hình 6.10, trình bày hiểu biết của em về món nướng. Kể tên một vài món nướng mà em đã được ăn và cho biết nhận xét về trạng thái, hương vị, màu sắc. Từ đó, hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món nướng.
Đọc nội dung mục III và quan sát Hình 6.10, trình bày hiểu biết của em về món nướng. Kể tên một vài món nướng mà em đã được ăn và cho biết nhận xét về trạng thái, hương vị, màu sắc. Từ đó, hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món nướng.

Câu 6:
Đọc nội dung Mục I.1 và quan sát Hình 6.2, trình bày hiểu biết của em về món luộc. Lượng nước trong món luộc nên lưu ý như thế nào?
Đọc nội dung Mục I.1 và quan sát Hình 6.2, trình bày hiểu biết của em về món luộc. Lượng nước trong món luộc nên lưu ý như thế nào?

Câu 7:
Đọc nội dung mục IV.2 và quan sát Hình 6.14, cho biết chế biến thực phẩm bằng phương pháp rang là gì.
Đọc nội dung mục IV.2 và quan sát Hình 6.14, cho biết chế biến thực phẩm bằng phương pháp rang là gì.

Câu 8:
Đọc nội dung mục IV.3 và quan sát Hình 6.16, nêu hiểu biết của em về phương pháp xào.
Đọc nội dung mục IV.3 và quan sát Hình 6.16, nêu hiểu biết của em về phương pháp xào.

Câu 9:
Quan sát Hình 6.1 và cho biết cách chế biến món ăn được thể hiện trong hình. Nhiệt độ có tác dụng gì trong chế biến thực phẩm? Ở gia đình em thường chế biến món ăn theo cách nào?
Quan sát Hình 6.1 và cho biết cách chế biến món ăn được thể hiện trong hình. Nhiệt độ có tác dụng gì trong chế biến thực phẩm? Ở gia đình em thường chế biến món ăn theo cách nào?

Câu 10:
Kể tên một vài món luộc mà gia đình em hay dùng và nêu cách làm. Từ đó, hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món luộc.
Kể tên một vài món luộc mà gia đình em hay dùng và nêu cách làm. Từ đó, hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món luộc.
Câu 11:
Đọc nội dung mục I.2 và quan sát Hình 6.4, trình bày hiểu biết của em về món nấu. Kể tên một vài món nấu mà gia đình em hay dùng và nêu cách làm. Từ đó, em hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món nấu.
Đọc nội dung mục I.2 và quan sát Hình 6.4, trình bày hiểu biết của em về món nấu. Kể tên một vài món nấu mà gia đình em hay dùng và nêu cách làm. Từ đó, em hãy rút ra quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món nấu.

Câu 12:
Đọc nội dung mục I.3 và quan sát Hình 6.6, nêu hiểu biết về phương pháp kho làm chín thực phẩm.
Đọc nội dung mục I.3 và quan sát Hình 6.6, nêu hiểu biết về phương pháp kho làm chín thực phẩm.

Câu 13:
Đọc nội dung mục IV.1 và quan sát Hình 6.12, trình bày hiểu biết của em về món rán (chiên).
Đọc nội dung mục IV.1 và quan sát Hình 6.12, trình bày hiểu biết của em về món rán (chiên).

Câu 14:
Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
- Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước?
A. Kho. B. Nướng. G. Hấp. D. Rang.
- Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước?
A. Nấu. B. Hấp. C. Luộc. D. Kho.
- Phương pháp nào làm chín thực phẩm trong chất béo?
A. Nướng. B. Rang. C. Hấp. D. Luộc.
- Phương pháp nào cần dùng nhiều chất béo?
A. Xào. B. Nướng. G. Rang. D. Rán.
Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
- Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước?
A. Kho. B. Nướng. G. Hấp. D. Rang.
- Món nào sử dụng phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước?
A. Nấu. B. Hấp. C. Luộc. D. Kho.
- Phương pháp nào làm chín thực phẩm trong chất béo?
A. Nướng. B. Rang. C. Hấp. D. Luộc.
- Phương pháp nào cần dùng nhiều chất béo?
A. Xào. B. Nướng. G. Rang. D. Rán.
Câu 15:
Tại sao phải làm chín thực phẩm? Thế nào là nấu, luộc, kho, rán, rang, xào?
Tại sao phải làm chín thực phẩm? Thế nào là nấu, luộc, kho, rán, rang, xào?
