Câu hỏi:
17/06/2026 236Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
B. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
C. Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
D. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Đột biến số lượng NST thường gây ảnh hưởng lớn cho thể đột biến, có thể gây chết và giảm khả năng sinh sản , nhưng đột biến cấu trúc ( chuyển đoạn , đoản đoạn ) cũng có thể dẫn tới cấu trúc lại bộ NST, hình thành loài mới.
→ C đúng
- A sai vì nó tạo ra sự thay đổi lớn trong bộ gen, dẫn đến cách ly sinh sản và sự khác biệt di truyền, giúp hình thành loài mới trong quá trình tiến hóa.
- B sai vì nó tạo ra các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu đa dạng để chọn lọc tự nhiên và các quá trình tiến hóa khác hoạt động.
- D sai vì nó góp phần hình thành loài mới là phát biểu về vai trò của đột biến đối với tiến hóa, do đột biến đa bội làm tăng số lượng bộ nhiễm sắc thể, dẫn đến cách ly sinh sản và sự xuất hiện các loài mới, đặc biệt ở thực vật.
Đột biến nhiễm sắc thể, mặc dù có thể gây ra hậu quả tiêu cực như bệnh tật hoặc tử vong, vẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa.
Đột biến nhiễm sắc thể là những thay đổi lớn trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể, bao gồm các hiện tượng như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, hoặc lệch bội. Một số đột biến này có thể gây chết hoặc giảm khả năng sống sót của sinh vật. Tuy nhiên, không phải tất cả các đột biến nhiễm sắc thể đều có hại. Một số đột biến có thể tạo ra các biến dị có lợi, giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống, qua đó góp phần vào sự tiến hóa của loài.
Ví dụ, các hiện tượng như lặp đoạn nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một số gen, từ đó tạo ra những tính trạng mới có lợi trong một số điều kiện môi trường nhất định. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể cũng có thể tạo ra sự kết hợp gen mới, thúc đẩy đa dạng di truyền trong quần thể. Đặc biệt, ở thực vật, đột biến đa bội (tăng số bộ nhiễm sắc thể) thường tạo ra những loài mới, có ý nghĩa quan trọng trong tiến hóa và hình thành loài.
Trong tiến hóa, đột biến nhiễm sắc thể là một nguồn tạo ra nguyên liệu di truyền phong phú, cùng với các đột biến gen nhỏ hơn, đóng vai trò cơ bản trong việc hình thành đa dạng sinh học và thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên. Vì vậy, mặc dù đột biến nhiễm sắc thể có thể gây ra hậu quả tiêu cực, nhưng nó không thể bị loại bỏ khỏi vai trò quan trọng trong tiến hóa.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Xét phép lai giữa cây tứ bội có kiểu gen AAaa với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa được F1. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
Câu 2:
Ở một loài cá chép, kiểu gen Aa qui định cá không vảy, kiểu gen aa qui định cá có vảy, kiểu gen AA làm trứng không nở. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy với nhau sẽ cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
Câu 3:
Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây thuần chủng quả dẹt với cây thuần chủng quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% cây quả dẹt : 50% cây quả tròn : 25% cây quả bầu dục. Giả sử cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 thì ở F2 có bao nhiêu loại kiểu gen cho kiểu hình quả tròn?
Câu 5:
Cho các phát biểu sau:
- (1) Quá trình tự phối thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.
- (2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
- (3) Các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp.
- (4) Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số tương đối của các alen trong quần thể.
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
Câu 6:
Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 10, mỗi cặp NST đều có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ. Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:
Câu 7:
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là
Câu 8:
Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbdd cho đời con có số cá thể mang kiểu gen AaBbDd chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Câu 9:
Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Kiểu gen có cả (A và B) cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng?
Câu 10:
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Câu 11:
Ở người, gen qui định khả năng nhận biết mùi vị có hai alen nằm trên NST thường. Alen A phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với alen a không phân biệt được mùi vị. Nếu trong một cộng đồng (quần thể) người cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4, xét một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng đó có thể sinh ra 3 người con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?
Câu 12:
Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST.
- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết.
- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động.
- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Những phát biểu đúng là:
Câu 13:
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành alen a, gen b bị đột biến thành alen B và gen C bị đột biến thành alen C. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Nhóm gồm các cơ thể mang các kiểu gen nào sau đây đều là các thể đột biến?
Câu 14:
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Câu 15:
Cho các phương pháp sau:
- (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
- (2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
- (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
- (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:


