Câu hỏi:
17/06/2026 315Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là:
A. gen.
B. axit nuclêic.
C. nhiễm sắc thể.
D. nhân con.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histôn đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là NST. NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
*Tìm hiểu thêm: "Cấu trúc siêu hiển vi của NST."

Ở sinh vật nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin:
- Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleoxôm.
- (ADN + prôtêin) → Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn 1 ¾ vòng) → Sợi cơ bản (khoảng 11 nm) →Sợi nhiễm sắc (25 – 30 nm) → Ống siêu xoắn (300 nm) → Crômatit (700 nm) → NST.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Bệnh tiểu đường do cặp alen A, a nằm trên NST thường quy định. Nhóm máy do 3 alen IA, IB, IO quy định nằm trên cặp NST thường khác quy định.Không xảy ra đột biến trong các thế hệ. Cho phả hệ sau:
Biết cặp bố mẹ III2 và III3 đã sinh con đầu lòng nhóm máu A và bị bệnh tiểu đường. Xác suất cặp bố mẹ III2 và III3 sinh được 1 con trai bị bệnh tiểu đường, nhóm máu A; 1 con gái bình thường nhóm máu O là:
Câu 3:
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai : AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
Câu 6:
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
Câu 8:
Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?
Câu 9:
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
Câu 13:
Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A,a;B,b;C,c). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, C cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBCC x aabbcc → F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau được F2. Cho các lông đen đời F2 giao phối ngẫu nhiên, tính theo lí thuyết , tỉ lệ kiểu hình lông trắng ở F3 sẽ là:
Câu 15:
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd x AabbDd sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:


