Câu hỏi:
08/07/2026 36
Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cá thể mắt trắng, F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên?
Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cá thể mắt trắng, F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên?
A. P: ♂XAXA × ♀XAY.
B. P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY.
C. P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY.
D. P: ♀XAXA × ♂XaY.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
Biện luận dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở phép lai phân tích.
Cách giải:
Phép lai phân tích cho tỉ lệ 3:1 → tính trạng do 2 cặp gen quy định.
Con mắt đỏ đều là con đực
Phép lai thỏa mãn là A: ♂AAXBXB × ♀aaXbY → ♂AaXBXb : ♀AaXBY.
♀AaXBY × aaXbXb →(1Aa:1aa)(XBXb: XbY)
Chọn C.
Phương pháp:
Biện luận dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở phép lai phân tích.
Cách giải:
Phép lai phân tích cho tỉ lệ 3:1 → tính trạng do 2 cặp gen quy định.
Con mắt đỏ đều là con đực
Phép lai thỏa mãn là A: ♂AAXBXB × ♀aaXbY → ♂AaXBXb : ♀AaXBY.
♀AaXBY × aaXbXb →(1Aa:1aa)(XBXb: XbY)
Chọn C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
Câu 2:
Cho những thành tựu sau:
(1) Tạo ra vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
(2) Tạo ra giống táo “má hồng” cho 2 vụ quả/năm.
(3) Tạo ra cây lai giữa khoai tây và cà chua vừa cho củ, vừa cho quả.
(4) Tạo ra dưa hấu tam bội, quả to, không hạt.
(5) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.
Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
Cho những thành tựu sau:
(1) Tạo ra vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
(2) Tạo ra giống táo “má hồng” cho 2 vụ quả/năm.
(3) Tạo ra cây lai giữa khoai tây và cà chua vừa cho củ, vừa cho quả.
(4) Tạo ra dưa hấu tam bội, quả to, không hạt.
(5) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten trong hạt.
Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
Câu 3:
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật lưỡng bội có kiểu gen Aa có thể tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật lưỡng bội có kiểu gen Aa có thể tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
Câu 4:
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi - Vanbéc?
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi - Vanbéc?
Câu 5:
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen A, a và B, b tương tác cộng gộp quy định, mỗi alen trội tác động giúp cây cao thêm 5 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 100% cây cao 90 cm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Chiều cao tối đa của cây ngô là 95 cm.
II. Cho các cây F1 giao phấn, thu được tối đa 4 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao.
III. Cho các cây F1 giao phấn, xác suất thu được cây cao 90 cm là 37,5%.
IV. Cây cao 85 cm có tối đa 2 kiểu gen.
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen A, a và B, b tương tác cộng gộp quy định, mỗi alen trội tác động giúp cây cao thêm 5 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 100% cây cao 90 cm. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Chiều cao tối đa của cây ngô là 95 cm.
II. Cho các cây F1 giao phấn, thu được tối đa 4 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao.
III. Cho các cây F1 giao phấn, xác suất thu được cây cao 90 cm là 37,5%.
IV. Cây cao 85 cm có tối đa 2 kiểu gen.
Câu 6:
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
Câu 7:
Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C hoặc cao hơn 40°C cây ngừng quang hợp. Khoảng nhiệt độ 0°C đến 20°C là
Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C hoặc cao hơn 40°C cây ngừng quang hợp. Khoảng nhiệt độ 0°C đến 20°C là
Câu 8:
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
Câu 9:
Cơ thể mang n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau là
Cơ thể mang n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau là
Câu 11:
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tứ bội?
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tứ bội?
Câu 12:
Tác động của gen đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là
Tác động của gen đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là
Câu 13:
Vì sao lá cây rau dền tía có màu đỏ tía nhưng cây vẫn quang hợp được?
Vì sao lá cây rau dền tía có màu đỏ tía nhưng cây vẫn quang hợp được?
Câu 14:
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục là do đột biến lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X gây nên, gen trội M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục là do đột biến lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X gây nên, gen trội M tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
Câu 15:
Cho các phép lai sau:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb.
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb.
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb.
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb.
(6) AAaaBBbb × AAaabbbb.
Biết các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là
Cho các phép lai sau:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb.
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb.
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb × AAAABBBb.
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb.
(6) AAaaBBbb × AAaabbbb.
Biết các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là





