Câu hỏi:

17/06/2026 123

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; ở cơ thể cái, ở một số tế bào có hiện tượng NST mang gen A không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?

A. 32

Đáp án chính xác

B. 48

C. 108

D. 52

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

P: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd

TH1: Cơ thể đực giảm phân không bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường

Cơ thể đực, 1 số tế bào, cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I

→ tạo ra giao tử: Bb, 0.

Cơ thể cái giảm phân bình thường

→ tạo B, b

→ hợp tử: BBb, Bbb, B, b.

Vậy số loại hợp tử thừa NST ở TH này là: 3(AA,Aa, aa) x 2 (BBb, Bbb) x 2(Dd, dd) = 12

TH2: Cơ thể cái giảm phân không bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường.

Cơ thể cái, 1 số tế bào khác, gen A không phân li giảm phân II

→ tạo ra giao tử: AA, O, a

Cơ thể đực giảm phân bình thường

→ tạo A, a.

→ hợp tử:AAA, AAa, A, a, Aa, aa.

Vậy số loại hợp tử thừa NST ở TH này là: 2 x 3 x 2 = 12

TH3: Cơ thể cái và cơ thể đực đều giảm phân không bình thường

Vậy số loại hợp tử thừa NST ở TH này là: 2 x 2 x 2 = 8

→ Vậy có 12+12+8 = 32 loại hợp tử thừa NST

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời không đúng:

(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và aniticôđon.

(2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’ – UAX – 3’.

(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ – GUA – 5’.

(4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới riboxom.

(5) Axit amin gắn ở đầu 3’ – OH của tARN này là Mêtiônin hoặc f-Met

Xem đáp án » 17/06/2026 388

Câu 2:

Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:

Xem đáp án » 17/06/2026 287

Câu 3:

Phát biểu nào sau đây về quá trình phiên mã là không đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 250

Câu 4:

Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

Xem đáp án » 17/06/2026 249

Câu 5:

Ở 1 loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Gen A đột biến thành a, gen b đột biến thành gen B. Trong quần thể của loài trên ta xét các cơ thể có kiểu gen:

(1) AABb (2) AaBb

(3) aaBB   (4) Aabb

(5) aabb.

Trong các cơ thể trên, thể đột biến bao gồm:

Xem đáp án » 17/06/2026 245

Câu 6:

Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội. Trên một nhiễm sắc thể thường xét hai locut gen: Gen A có 2 alen, gen B có 3 alen. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y, xét một locut gen có 5 alen. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên trong quần thể là bao nhiêu?

Xem đáp án » 17/06/2026 243

Câu 7:

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào?

Xem đáp án » 17/06/2026 218

Câu 8:

Khi nói về quá trình dịch mã, xét các kết luận sau đây:

(1) Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đặc hiệu với mỗi riboxom

(2) Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN.

(3) Các riboxom trên mARN trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu đến khi gặp bộ ba kết thúc.

(4) Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 211

Câu 9:

Trong công tác chọn tạo giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

Xem đáp án » 17/06/2026 208

Câu 10:

Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đinh bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claiphentơ. Nhận định nào sau đây đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 204

Câu 11:

Một cơ thể của loài chim có kiểu gen AaBDbdEfeFXGXg giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường và có 1/3 tế bào giảm phân có hoán vị gen. Theo lí thuyết, số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để tạo ra tất cả các loại giao tử từ cơ thể có kiểu gen trên là:

Xem đáp án » 17/06/2026 202

Câu 12:

Khi nói về quá trình di truyền các tính trạng, có hiện tượng một số tính trạng luôn đi cùng nhau và không xảy ra đột biến. Có các nội dung giải thích cho hiện tượng trên:

(1) Các gen quy định các tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và xảy ra trao đổi đoạn tương ứng.

(2) Các tính trạng trên do một gen quy định.

(3) Các gen quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn.

(4) Nhiều gen quy định 1 tính trạng theo kiểu tương tác bổ sung.

Số nội dung giải thích đúng là

Xem đáp án » 17/06/2026 200

Câu 13:

Cho biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai:

(1) aaBbDd x AaBBdd

(2) AaBbDd x aabbDd

(3) AabbDd x aaBbdd.

(4) aaBbDD x aabbDd

(5) AaBbDD x aaBbDd

(6) AABbdd x AabbDd.

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại KH chiếm tỉ lệ bằng nhau?

Xem đáp án » 17/06/2026 199

Câu 14:

Cá thể có kiểu gen ABab ; giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20% thì giao tử AB được tạo ra chiếm tỷ lệ:

Xem đáp án » 17/06/2026 196

Câu 15:

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:

(1) 8 NST.   (2) 12 NST

(3) 16 NST  (4) 4 NST.

(5) 20 NST (6) 28 NST

(7) 32 NST  (8) 24 NST.

Trong 8 thể đột biến trên có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẳn?

Xem đáp án » 17/06/2026 191

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »