Câu hỏi:
17/06/2026 141Ở loài động vật có vú xét 4 gen. Gen một có 2 alen, gen hai có 3 alen, gen một và gen hai nằm ở đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X; gen ba có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường; gen bốn có 5 alen nằm ở đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y. Số loại kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là
A. 4600.
B. 4651.
C. 4652.
D. 6150.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án D
Gen 3 có 4 alen nằm trên NST thường → Số kiểu gen tối đa về gen 3 là: 4(4+1)/2 =10 kiểu gen
Gen 1 có 2 alen nằm trên NST X
Gen 2 có 3 alen nằm trên NST X
Gen bốn có 5 alen nằm trên cả X và Y
→ Số alen trên NST X là: 2.3.5 = 30 alen
Số alen trên NST Y là: 5 alen
Số kiểu gen tối đa trên XX là: 30(30+1)/2 = 465 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa trên XY là: 30.5 = 150 kiểu gen
Vậy Số loại kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là: 10.(465 + 150) = 6150 kiểu gen
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho phép lai . Số loại kiểu gen tối đa tạo ra ở đời con của phép lai trên là
Câu 2:
Ở phép lai P: . Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội lặn hoàn toàn thì tính theo lý thuyết số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa ở đời con là
Câu 3:
Ở người chu kì tim có 3 pha, pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha giãn chung và có tỉ lệ là 1:3:4. Một em bé có nhịp tim là 80 lần/phút. Thời gian pha co tâm thất là
Câu 4:
Có ba tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBbdd XEY giảm phân bình thường tạo giao tử. Số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra là
Câu 6:
Trong các phát biểu dưới đây:
(1) Đột biến điểm là dạng đột biến mất thêm, thay thế nhiều cặp Nu
(2) Đột biến xuất hiện ở tế bào xô ma, thì không di truyền qua sinh sản hữu tính
(3) Gen có cấu trúc bền vững thì rất dễ bị đột biến tạo thành nhiều alen
(4) Đột biến xuất hiện ở giao tử thì di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
Số phát biểu sai là
Câu 9:
Trong sản xuất công nghiệp muốn cho quả chín nhanh hơn, người ta sử dụng hooc môn nào dưới đây?
Câu 10:
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 24%. Tiến hành phép lai P: . Trong các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(1) Số loại kiểu gen tạo ra ở đời con là 42.
(2) Số loại kiểu hình tạo ra ở đời con là 16.
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng lặn là 2,375%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 23,625%
Câu 11:
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng phép lai: P: AaBbDd x AaBbdd, cho số loại kiểu hình tối đa ở đời con là
Câu 12:
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp là
Câu 13:
Trong các phát biểu dưới đây:
(1) ngọn cây có tính hướng đất âm
(2) rễ cây có tính hướng trọng lực dương
(3)rễ cây có tính hướng sáng âm
(4) ngọn cây có tính hướng sáng âm
Số phát biểu đúng là
Câu 14:
Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo quy luật di truyền của Men-den; bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này. Bên phía người vợ có ông ngoại bị máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng; phía bên chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai họ đều không bị bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con. Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh trên là


