Câu hỏi:
17/06/2026 342
Từ kết quả thí nghiệm 2 (trang 57 SGK KHTN 8), hãy hoàn thành Bảng 13.2 và thực hiện yêu cầu sau:
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi sắt
Thỏi nhôm
Thỏi đồng
Thể tích
V1 = V = ……..
V2 = V = …….
V3 = V = ……
Khối lượng
m1 = …….
m2 = …….
m3 = …….
Tỉ số \[\frac{m}{V}\]
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = .......\]
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = .......\]
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = .......\]
Nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Từ kết quả thí nghiệm 2 (trang 57 SGK KHTN 8), hãy hoàn thành Bảng 13.2 và thực hiện yêu cầu sau:
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
|
Đại lượng |
Thỏi sắt |
Thỏi nhôm |
Thỏi đồng |
|
Thể tích |
V1 = V = …….. |
V2 = V = ……. |
V3 = V = …… |
|
Khối lượng |
m1 = ……. |
m2 = ……. |
m3 = ……. |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = .......\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = .......\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = .......\] |
Nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi sắt
Thỏi nhôm
Thỏi đồng
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = V = 1 cm3
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
Tỉ số \[\frac{m}{V}\]
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = 7,8{\rm{ }}g/c{m^3}\]
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = 2,7{\rm{ g/}}c{m^3}\]
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = 8,96{\rm{ }}g/c{m^3}\]
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số \[\frac{m}{V}\] của đồng lớn hơn tỉ số \[\frac{m}{V}\] của sắt lớn hơn tỉ số \[\frac{m}{V}\] của nhôm.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
|
Đại lượng |
Thỏi sắt |
Thỏi nhôm |
Thỏi đồng |
|
Thể tích |
V1 = V = 1 cm3 |
V2 = V = 1 cm3 |
V3 = V = 1 cm3 |
|
Khối lượng |
m1 = 7,8 g |
m2 = 2,7 g |
m3 = 8,96 g |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = 7,8{\rm{ }}g/c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = 2,7{\rm{ g/}}c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = 8,96{\rm{ }}g/c{m^3}\] |
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số \[\frac{m}{V}\] của đồng lớn hơn tỉ số \[\frac{m}{V}\] của sắt lớn hơn tỉ số \[\frac{m}{V}\] của nhôm.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Từ kết quả thí nghiệm 1 (trang 56 SGK KHTN 8), hãy hoàn thành Bảng 13.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = ……
V2 = 2V = …….
V3 = 3V= ……
Khối lượng
m1 = …..
m2 = ……
m3 = …….
Tỉ số \[\frac{m}{V}\]
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = .......\]
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = .......\]
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = .........\]
Dự đoán về tỉ số \(\frac{m}{V}\) của các vật liệu khác nhau.
Từ kết quả thí nghiệm 1 (trang 56 SGK KHTN 8), hãy hoàn thành Bảng 13.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
|
Đại lượng |
Thỏi 1 |
Thỏi 2 |
Thỏi 3 |
|
Thể tích |
V1 = V = …… |
V2 = 2V = ……. |
V3 = 3V= …… |
|
Khối lượng |
m1 = ….. |
m2 = …… |
m3 = ……. |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = .......\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = .......\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = .........\] |
Câu 2:
Một bể nước có kích thước bên trong là 90 cm x 30 cm x 35 cm. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/mL. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.
Một bể nước có kích thước bên trong là 90 cm x 30 cm x 35 cm. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/mL. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.
Câu 3:
Từ kết quả thí nghiệm 1 (trang 56 SGK KHTN 8), hãy hoàn thành Bảng 13.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = ……
V2 = 2V = …….
V3 = 3V= ……
Khối lượng
m1 = …..
m2 = ……
m3 = …….
Tỉ số \[\frac{m}{V}\]
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = .......\]
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = .......\]
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = .........\]
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
Từ kết quả thí nghiệm 1 (trang 56 SGK KHTN 8), hãy hoàn thành Bảng 13.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
|
Đại lượng |
Thỏi 1 |
Thỏi 2 |
Thỏi 3 |
|
Thể tích |
V1 = V = …… |
V2 = 2V = ……. |
V3 = 3V= …… |
|
Khối lượng |
m1 = ….. |
m2 = …… |
m3 = ……. |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = .......\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = .......\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = .........\] |
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
Câu 4:
Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của một số vật liệu. Hãy tính khối lượng 3 m3 (đặc) của đồng và chì.
Vật liệu
Khối lượng riêng (g/cm3)
Đồng
8,9
Chì
11,3
Bạc
10,5
Vàng
19,3
Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của một số vật liệu. Hãy tính khối lượng 3 m3 (đặc) của đồng và chì.
|
Vật liệu |
Khối lượng riêng (g/cm3) |
|
Đồng |
8,9 |
|
Chì |
11,3 |
|
Bạc |
10,5 |
|
Vàng |
19,3 |
Câu 5:
Một khối đá có thể tích 0,7 m3 và khối lượng riêng là 2 570 kg/m3. Khối lượng của khối đá là
A. 3 671 kg.
B. 1 799 kg.
C. 2 724 kg.
D. 2 570 kg.
Một khối đá có thể tích 0,7 m3 và khối lượng riêng là 2 570 kg/m3. Khối lượng của khối đá là
A. 3 671 kg.
B. 1 799 kg.
C. 2 724 kg.
D. 2 570 kg.
Câu 6:
Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
