Câu hỏi:
24/10/2026 1
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là Xác định nhiệt độ (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên) của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là \(460\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\); khối lượng riêng của nước là \(1,0\;{\rm{kg}}/\)lít.
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là Xác định nhiệt độ (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên) của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là \(460\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\); khối lượng riêng của nước là \(1,0\;{\rm{kg}}/\)lít.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Khối lượng nước: \({m_{\rm{n}}} = (50l) \cdot (1\;{\rm{kg}}/l) = 50\;{\rm{kg}}.\)
Vì 1 độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin =1 độ chia trong thang Celcius nên:
\({T^\prime } - T = {t^\prime } - t\)
Gọi x là nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng.
Nhiệt lượng dao toá ra bằng nhiệt độ nước thu vào: \({m_t}{c_t}(850 - x) = {m_z}{c_z}(x - 27).\)
Khối lượng nước: \({m_{\rm{n}}} = (50l) \cdot (1\;{\rm{kg}}/l) = 50\;{\rm{kg}}.\)
Vì 1 độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin =1 độ chia trong thang Celcius nên:
\({T^\prime } - T = {t^\prime } - t\)
Gọi x là nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng.
Nhiệt lượng dao toá ra bằng nhiệt độ nước thu vào: \({m_t}{c_t}(850 - x) = {m_z}{c_z}(x - 27).\)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử.
a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử.
Câu 2:
b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.
b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.
Câu 3:
c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Câu 4:
d) Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy). Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
d) Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy). Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
Câu 5:
a) Ở thế rắn các phân từ rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
a) Ở thế rắn các phân từ rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
Câu 7:
c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Câu 9:
Ở nhiệt độ , các phân tử oxygen chuyền động với tốc độ trung bình khoảng \(500\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Khối lượng của phân tử oxygen là \(53,2 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}}.\) Động năng trung bình của \({10^{21}}\) phân tử oxygen bằng bao nhiêu (viết đáp số 3 kí tự số)?
Ở nhiệt độ , các phân tử oxygen chuyền động với tốc độ trung bình khoảng \(500\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Khối lượng của phân tử oxygen là \(53,2 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}}.\) Động năng trung bình của \({10^{21}}\) phân tử oxygen bằng bao nhiêu (viết đáp số 3 kí tự số)?
Câu 11:
Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của
Câu 12:
a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
