Câu hỏi:
17/06/2026 227
Một số đặc điểm của truyện lịch sử là:
(1) Bối cảnh (thời gian - không gian): ........................................................................
(2) Cốt truyện:
.....................................................................................................................................
(3) Nhân vật:
.....................................................................................................................................
(4) Ngôn ngữ:
.....................................................................................................................................
Một số đặc điểm của truyện lịch sử là:
(1) Bối cảnh (thời gian - không gian): ........................................................................
(2) Cốt truyện:
.....................................................................................................................................
(3) Nhân vật:
.....................................................................................................................................
(4) Ngôn ngữ:
.....................................................................................................................................Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Một số đặc điểm của truyện lịch sử là:
(1) Bối cảnh (thời gian - không gian): Truyện lịch sử tái hiện sự kiện, nhân vật lịch
sử gắn với một khoảng thời gian năm tháng, niên đại, thời đại cụ thể trong quá khứ.
Quá khứ ấy thường cách xa thời điểm tác giả viết tác phẩm. Không gian truyện lịch sử gắn với thời gian, xác định niên đại, thời đại cụ thể. Trong bối cảnh (thời gian - không gian) ấy, cuộc sống con người và không khí thời đại hiện lên rõ nét, không lẫn với thời gian, không gian khác.
(2) Cốt truyện: Truyện lịch sử cần kết nối nhiều loại sự kiện liên quan đến quá trình hình thành, hưng thịnh, diệt vong của các nhà nước, những biến cố lớn trong đời sống xã hội ở một quốc gia, quan hệ giữa các quốc gia, ... nên thường sử dụng cốt truyện đa tuyến. Đó là kiểu cốt truyện trình bày một hệ thống sự kiện phức tạp, liên quan đến nhiều tuyến nhân vật vận động, phát triển đồng thời. Các tuyến sự kiện này có thể được kể song hành, đan xen nhau trong cùng một chương/ hồi của truyện.
(3) Nhân vật: nhân vật chính thường là những nhân vật mà cuộc sống, sự nghiệp của họ có ảnh hưởng đến tiến trình lịch sử của một dòng tộc, một quốc gia, ... tên tuổi, công trạng được ghi chép trong lịch sử. Nhân vật phụ trong truyện thường do người viết bổ sung, có thể không có vai trò quan trọng về lịch sử, nhưng cần thiết cho việc làm nổi bật sự kiện, nhân vật chính.
(4) Ngôn ngữ: Truyện lịch sử cần tái hiện bối cảnh cụ thể của một niên đại, thời đại đã qua nên ngôn ngữ tác phẩm thường mang đậm sắc thái lịch sử. Sắc thái này thể hiện qua các hệ thống chi tiết miêu tả thiên nhiên, đồ vật, ngoại hình nhân vật, cách sử dụng từ ngữ của người kể chuyện, cách nghĩ, cách nói năng của nhân vật trong một bối cảnh lịch sử cụ thể.
Một số đặc điểm của truyện lịch sử là:
(1) Bối cảnh (thời gian - không gian): Truyện lịch sử tái hiện sự kiện, nhân vật lịch
sử gắn với một khoảng thời gian năm tháng, niên đại, thời đại cụ thể trong quá khứ.
Quá khứ ấy thường cách xa thời điểm tác giả viết tác phẩm. Không gian truyện lịch sử gắn với thời gian, xác định niên đại, thời đại cụ thể. Trong bối cảnh (thời gian - không gian) ấy, cuộc sống con người và không khí thời đại hiện lên rõ nét, không lẫn với thời gian, không gian khác.
(2) Cốt truyện: Truyện lịch sử cần kết nối nhiều loại sự kiện liên quan đến quá trình hình thành, hưng thịnh, diệt vong của các nhà nước, những biến cố lớn trong đời sống xã hội ở một quốc gia, quan hệ giữa các quốc gia, ... nên thường sử dụng cốt truyện đa tuyến. Đó là kiểu cốt truyện trình bày một hệ thống sự kiện phức tạp, liên quan đến nhiều tuyến nhân vật vận động, phát triển đồng thời. Các tuyến sự kiện này có thể được kể song hành, đan xen nhau trong cùng một chương/ hồi của truyện.
(3) Nhân vật: nhân vật chính thường là những nhân vật mà cuộc sống, sự nghiệp của họ có ảnh hưởng đến tiến trình lịch sử của một dòng tộc, một quốc gia, ... tên tuổi, công trạng được ghi chép trong lịch sử. Nhân vật phụ trong truyện thường do người viết bổ sung, có thể không có vai trò quan trọng về lịch sử, nhưng cần thiết cho việc làm nổi bật sự kiện, nhân vật chính.
(4) Ngôn ngữ: Truyện lịch sử cần tái hiện bối cảnh cụ thể của một niên đại, thời đại đã qua nên ngôn ngữ tác phẩm thường mang đậm sắc thái lịch sử. Sắc thái này thể hiện qua các hệ thống chi tiết miêu tả thiên nhiên, đồ vật, ngoại hình nhân vật, cách sử dụng từ ngữ của người kể chuyện, cách nghĩ, cách nói năng của nhân vật trong một bối cảnh lịch sử cụ thể.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho đoạn thơ sau:
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?
(Tố Hữu, Nhớ đồng)
- Biện pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ sau là:
.....................................................................................................................................
- Tác dụng của chúng là: .............................................................................................
Cho đoạn thơ sau:
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?
(Tố Hữu, Nhớ đồng)
- Biện pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ sau là:
.....................................................................................................................................
- Tác dụng của chúng là: .............................................................................................
Câu 2:
Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt xôi nếp đẹp như một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ dính trên chiếc bánh được.
(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
a. Các thành phần biệt lập có trong câu trên là:
.....................................................................................................................................
b. Câu trên thuộc kiểu câu:
.....................................................................................................................................
Căn cứ để em xác định như vậy:
.....................................................................................................................................
Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt xôi nếp đẹp như một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ dính trên chiếc bánh được.
(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
a. Các thành phần biệt lập có trong câu trên là:
.....................................................................................................................................
b. Câu trên thuộc kiểu câu:
.....................................................................................................................................
Căn cứ để em xác định như vậy:
.....................................................................................................................................
Câu 3:
Điểm tương đồng và khác biệt giữa truyện cười và thơ trào phúng:
Truyện cười
Thơ trào phúng
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
Điểm tương đồng và khác biệt giữa truyện cười và thơ trào phúng:
|
|
Truyện cười |
Thơ trào phúng |
|
Điểm tương đồng |
|
|
|
Điểm khác biệt |
|
|
Câu 4:
Đánh dấu vào ô Đúng, Sai tương ứng với các ý kiến sau:
STT
Ý kiến về quy trình viết các kiểu bài
Đúng
Sai
Lí giải nếu sai
1
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, cần phải tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc sắc nghệ thuật.
2
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, cần nêu càng nhiều bằng chứng càng tốt.
3
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là phần kể lại nội dung của tác phẩm.
4
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là những lí giải, đánh giá, phân tích về các bằng chứng trong văn bản, giúp làm sáng tỏ luận điểm.
5
Khi viết bài văn kể vể một hoạt động xã hội, có thể tùy ý sử dụng ngôi kể.
6
Đối với bài văn kể về một chuyến đi hay một hoạt động xã hội, cần kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để bài văn thêm sinh động, chân thực.
7
Có thể kể về một chuyến đi và một hoạt động mà bản thân không trực tiếp tham gia.
8
Khi viết bài thuyết minh giới thiệu về một cuốn sách yêu thích, cần tóm tắt nội dung sách và nêu các thông tin về cuốn sách.
9
Trong bài thuyết minh giới thiệu về một cuốn sách, cần trực tiếp nêu khuyến nghị mọi người nên đọc cuốn sách.
Đánh dấu vào ô Đúng, Sai tương ứng với các ý kiến sau:
|
STT |
Ý kiến về quy trình viết các kiểu bài |
Đúng |
Sai |
Lí giải nếu sai |
|
1 |
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, cần phải tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc sắc nghệ thuật. |
|
|
|
|
2 |
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, cần nêu càng nhiều bằng chứng càng tốt. |
|
|
|
|
3 |
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là phần kể lại nội dung của tác phẩm. |
|
|
|
|
4 |
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là những lí giải, đánh giá, phân tích về các bằng chứng trong văn bản, giúp làm sáng tỏ luận điểm. |
|
|
|
|
5 |
Khi viết bài văn kể vể một hoạt động xã hội, có thể tùy ý sử dụng ngôi kể. |
|
|
|
|
6 |
Đối với bài văn kể về một chuyến đi hay một hoạt động xã hội, cần kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để bài văn thêm sinh động, chân thực. |
|
|
|
|
7 |
Có thể kể về một chuyến đi và một hoạt động mà bản thân không trực tiếp tham gia. |
|
|
|
|
8 |
Khi viết bài thuyết minh giới thiệu về một cuốn sách yêu thích, cần tóm tắt nội dung sách và nêu các thông tin về cuốn sách. |
|
|
|
|
9 |
Trong bài thuyết minh giới thiệu về một cuốn sách, cần trực tiếp nêu khuyến nghị mọi người nên đọc cuốn sách. |
|
|
|
Câu 5:
Đọc đọan trích sau và trả lời các câu bên dưới:
Chồng đành rút xuống lần nữa:
- Ừ thôi, tôi nói thật nhé! Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!
Lúc này vợ mới bò lăn ra cười:
- Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra con rắn vuông bốn góc à?
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)
a. Câu “Thì ra con rắn vuông bốn góc à?” phải/ không phải là câu hỏi tu từ .....................................................................................................................................
Cơ sở để xác định như vậy:
.....................................................................................................................................
b. Sắc thái nghĩa của các từ “ừ”, “nhé” trong đoạn trích là:
.....................................................................................................................................
- Trong giao tiếp, em có thể sử dụng các từ này với những đối tượng như:
.....................................................................................................................................
giao tiếp trong những tình huống như: .......................................................................
Đọc đọan trích sau và trả lời các câu bên dưới:
Chồng đành rút xuống lần nữa:
- Ừ thôi, tôi nói thật nhé! Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!
Lúc này vợ mới bò lăn ra cười:
- Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra con rắn vuông bốn góc à?
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)
a. Câu “Thì ra con rắn vuông bốn góc à?” phải/ không phải là câu hỏi tu từ .....................................................................................................................................
Cơ sở để xác định như vậy:
.....................................................................................................................................
b. Sắc thái nghĩa của các từ “ừ”, “nhé” trong đoạn trích là:
.....................................................................................................................................
- Trong giao tiếp, em có thể sử dụng các từ này với những đối tượng như:
.....................................................................................................................................
giao tiếp trong những tình huống như: .......................................................................Câu 6:
Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của văn bản truyện:
STT
Thuật ngữ
Khái niệm/ đặc điểm
1
Cốt truyện đơn tuyến
2
Cốt truyện đa tuyến
3
Nhân vật chính
4
Chi tiết tiêu biểu
Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đặc điểm của văn bản truyện:
|
STT |
Thuật ngữ |
Khái niệm/ đặc điểm |
|
1 |
Cốt truyện đơn tuyến |
|
|
2 |
Cốt truyện đa tuyến |
|
|
3 |
Nhân vật chính |
|
|
4 |
Chi tiết tiêu biểu |
|
Câu 7:
Khi trình bày, giới thiệu về một cuốn sách, có những cách sau để bài trình bày được hấp dẫn, sinh động:
Cách trình bày
Tác dụng
Cầm theo cuốn sách và giới thiệu
Giúp phần giới thiệu được trực quan, lối cuốn đối với người nghe.
Mở đầu bài giới thiệu bằng trò chơi liên quan đến cuốn sách
Khơi gợi sự tò mò, tạo hứng thú cho người nghe.
Khi trình bày, giới thiệu về một cuốn sách, có những cách sau để bài trình bày được hấp dẫn, sinh động:
|
Cách trình bày |
Tác dụng |
|
Cầm theo cuốn sách và giới thiệu |
Giúp phần giới thiệu được trực quan, lối cuốn đối với người nghe. |
|
Mở đầu bài giới thiệu bằng trò chơi liên quan đến cuốn sách |
Khơi gợi sự tò mò, tạo hứng thú cho người nghe. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 8:
Một số phương pháp ghi chép hiệu quả để nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác là:
(1) ...............................................................................................................................
(2) ...............................................................................................................................
(3) ...............................................................................................................................
(4) ...............................................................................................................................
Một số phương pháp ghi chép hiệu quả để nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác là:
(1) ...............................................................................................................................
(2) ...............................................................................................................................
(3) ...............................................................................................................................
(4) ...............................................................................................................................
Câu 9:
Cách sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ để các bài văn đã học ở học kì II thêm sinh động, hấp dẫn là:
Câu 10:
Các kinh nghiệm của bản thân sau khi thực hiện thảo luận về một vấn đề của đời sống:
(1) ...............................................................................................................................
(2) ...............................................................................................................................
(3) ...............................................................................................................................
(4) ................................................................................................................
Các kinh nghiệm của bản thân sau khi thực hiện thảo luận về một vấn đề của đời sống:
(1) ...............................................................................................................................
(2) ...............................................................................................................................
(3) ...............................................................................................................................
(4) ................................................................................................................Câu 11:
Nối thuật ngữ ở cột A với định nghĩa tương ứng ở cột B:
Thuật ngữ (cột A)
Định nghĩa (cột B)
1. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường
a. là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó nhà thơ tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội, cũng như tự phê bình bản thân, giáo dục con người.
2. Thơ tứ tuyệt luật Đường
b. thuộc thể loại văn bản thông tin, trong đó người viết cung cấp thông tin của bản thân về một cuốn sách hoặc một bộ phim nhằm giới thiệu, trình bày cảm nhận, đánh giá của bản thân; khuyến khích người đọc, xem, nghe cuốn sách hoặc bộ phim đó.
3. Truyện lịch sử
c. là thể thơ có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ.
4. Bài văn giới thiệu một cuốn sách và một bộ phim
d. là loại truyện lấy đề tài lịch sửu (lịch sử quốc gia, dân tộc, dòng họ, danh nhân,...) làm nội dung chính.
5. Thơ trào phúng
e. là thể thơ mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ có quy định chặt chẽ về vần, niêm, luật.
Nối thuật ngữ ở cột A với định nghĩa tương ứng ở cột B:
|
Thuật ngữ (cột A) |
|
Định nghĩa (cột B) |
|
1. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường |
a. là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó nhà thơ tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội, cũng như tự phê bình bản thân, giáo dục con người. |
|
|
2. Thơ tứ tuyệt luật Đường |
b. thuộc thể loại văn bản thông tin, trong đó người viết cung cấp thông tin của bản thân về một cuốn sách hoặc một bộ phim nhằm giới thiệu, trình bày cảm nhận, đánh giá của bản thân; khuyến khích người đọc, xem, nghe cuốn sách hoặc bộ phim đó. |
|
|
3. Truyện lịch sử |
c. là thể thơ có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. |
|
|
4. Bài văn giới thiệu một cuốn sách và một bộ phim |
d. là loại truyện lấy đề tài lịch sửu (lịch sử quốc gia, dân tộc, dòng họ, danh nhân,...) làm nội dung chính. |
|
|
5. Thơ trào phúng |
e. là thể thơ mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ có quy định chặt chẽ về vần, niêm, luật. |
Câu 12:
Hoàn thành bảng sau về các kiểu bài viết đã học ở học kì II:
Kiểu bài
Khái niệm
Đặc điểm
Bố cục
Bài văn phân tích một tác phẩm văn học
Văn bản giới thiệu một cuốn sách
Bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội
Hoàn thành bảng sau về các kiểu bài viết đã học ở học kì II:
|
Kiểu bài |
Khái niệm |
Đặc điểm |
Bố cục |
|
Bài văn phân tích một tác phẩm văn học |
|
|
|
|
Văn bản giới thiệu một cuốn sách |
|
|
|
|
Bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội |
|
|
|
