Câu hỏi:
28/09/2026 32
Một nhà khoa học nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở một loài thực vật. Tính trạng kích thước và màu sắc hoa được quy định bởi hai gen, mỗi gen có 2 allele tương ứng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả ở bảng dưới đây:
Phép lai
Kiểu hình bố mẹ
Tỷ lệ ở đời con F1
Cao, đỏ
Thấp, đỏ
Cao, trắng
Thấp, trắng
1
Thân cao, hoa đỏ x thân cao, hoa đỏ
9
3
3
1
2
Thân cao, hoa đỏ x thân thấp, hoa trắng
1
3
3
1
3
Thân cao, hoa đỏ x thân cao, hoa đỏ
3
1
0
0
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về sự di truyền tính trạng này là đúng?
I. Mỗi gen quy định một tính trạng và di truyền liên kết hoàn toàn.
II. Kiểu hình ở F1 cho thấy ở phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập.
III. Ở phép lai 3, kiểu gen của bố mẹ có tối đa 3 phép lai cho ra kết quả phù hợp.
IV. Nếu cho các cây hoa đỏ bố mẹ ở phép lai 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình thấp trắng ở đời con thu được là 1/64.
|
Phép lai |
Kiểu hình bố mẹ |
Tỷ lệ ở đời con F1 |
|||
|
Cao, đỏ |
Thấp, đỏ |
Cao, trắng |
Thấp, trắng |
||
|
1 |
Thân cao, hoa đỏ x thân cao, hoa đỏ |
9 |
3 |
3 |
1 |
|
2 |
Thân cao, hoa đỏ x thân thấp, hoa trắng |
1 |
3 |
3 |
1 |
|
3 |
Thân cao, hoa đỏ x thân cao, hoa đỏ |
3 |
1 |
0 |
0 |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về sự di truyền tính trạng này là đúng?
I. Mỗi gen quy định một tính trạng và di truyền liên kết hoàn toàn.
II. Kiểu hình ở F1 cho thấy ở phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập.
III. Ở phép lai 3, kiểu gen của bố mẹ có tối đa 3 phép lai cho ra kết quả phù hợp.
IV. Nếu cho các cây hoa đỏ bố mẹ ở phép lai 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình thấp trắng ở đời con thu được là 1/64.
A. 4.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án C
Kết qủa phép lai 1: ở đời F1 về các tính trạng đều 3:1 è các tính trạng trội hoàn toàn.
Cao trội hơn thấp; đỏ trội hơn trắng
Quy ước: A thân cao; a thân thấp; B hoa đỏ; b hoa trắng
- Kết qủa ở phép lai 2: Đây là phép lai phân tích mà thu được đời con có thân thấp, hoa trắng ? cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen và xảy hoán vị 1 bên với tần số 25% . è I, II. Sai.
- Phép lai 1:
P: x (f = 25%)
- Phép lai 2:
P: (f = 25%) x
- Phép lai 3: thu được tỉ lệ 3:1 . Kiểu gen bố mẹ có thể là
P: x hoặc P: x hoặc P: x èIII. Đúng
x --> =1/64è IV. Đúng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

Câu 4:
Ở ruồi giấm, phép lai . Theo lý thuyết, kiểu hình lặn ở đời con xuất hiện ở giới
Ở ruồi giấm, phép lai . Theo lý thuyết, kiểu hình lặn ở đời con xuất hiện ở giới
Câu 5:
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?
Câu 7:
Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
Câu 8:
Ở một loài sinh vật nhân thực, alen D bị đột biến điểm thành alen d. Theo lí thuyết, alen D và alen d vẫn có
Câu 9:
Thận duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể chủ yếu thông qua điều hòa cân bằng giữa
Câu 10:
Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gen và số lượng gen (tính trung bình) trên một triệu cặp nuclêôtit trong hệ gen ở các sinh vật khác nhau.
Loài sinh vật
Kích thước hệ gen
Số lượng gen trung bình
Vi khuẩn H. influenzae
1,8
950
Nấm men
12
500
Ruồi giấm
180
100
Người
3200
10
Có bao nhiêu kết luận đúng về bảng số liệu trên?
I. Kích thước hệ gen tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.
II. Số lượng gen trung bình trên 1 triệu nuclêôtit của hệ gen giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).
III. Hệ gen của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nuclêotit không làm nhiệm vụ mã hoá cho các prôtêin.
IV. Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gen trung bình trên 1 triệu nuclêôtit càng cao.
|
Loài sinh vật |
Kích thước hệ gen |
Số lượng gen trung bình |
|
Vi khuẩn H. influenzae |
1,8 |
950 |
|
Nấm men |
12 |
500 |
|
Ruồi giấm |
180 |
100 |
|
Người |
3200 |
10 |
Có bao nhiêu kết luận đúng về bảng số liệu trên?
I. Kích thước hệ gen tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.
II. Số lượng gen trung bình trên 1 triệu nuclêôtit của hệ gen giảm dần từ sinh vật nhân sơ đến sinh vật nhân thực đơn giản (nấm men).
III. Hệ gen của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nuclêotit không làm nhiệm vụ mã hoá cho các prôtêin.
IV. Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gen trung bình trên 1 triệu nuclêôtit càng cao.
Câu 11:
Ở một hệ sinh thái có hai loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo cùng sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Số liệu được trình bày như hình bên. Khi nói về hệ sinh thái trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở khoảng thời gian 1, quần thể X có khả năng sinh trưởng tốt hơn quần thể Y.
II. Tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X theo thời gian.
III. Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
IV. Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.

I. Ở khoảng thời gian 1, quần thể X có khả năng sinh trưởng tốt hơn quần thể Y.
II. Tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X theo thời gian.
III. Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
IV. Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.
Câu 12:
Trong quá trình dịch mã, trình tự các nuclêôtit nào sau đây trên tARN liên kết bổ sung với trình tự 3'GUA5' trên mARN?
Câu 14:
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen Dd tự thụ tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở đời con?
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen Dd tự thụ tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở đời con?
Câu 15:
Cho các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen như sau:
(1) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
(3) Tạo ADN tái tổ hợp.
Trình tự đúng của các bước trên là:
(1) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
(3) Tạo ADN tái tổ hợp.
Trình tự đúng của các bước trên là:




