Câu hỏi:
25/10/2026 4
Một kệ sách có hai ngăn, chứa tất cả 84 quyển sách. Số sách ở ngăn trên bằng số sách của cả kệ sách.
a) Tìm số sách ở mỗi ngăn.
b) Tìm tỉ số của số sách ở ngăn trên và số sách ở ngăn dưới.
Một kệ sách có hai ngăn, chứa tất cả 84 quyển sách. Số sách ở ngăn trên bằng số sách của cả kệ sách.
a) Tìm số sách ở mỗi ngăn.
b) Tìm tỉ số của số sách ở ngăn trên và số sách ở ngăn dưới.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a)
Số sách ở ngăn trên là:
84 × = 36 (quyển sách)
Số sách ở ngăn dưới là:
84 – 36 = 48 (quyển sách)
b)
Tỉ số của số sách ở ngăn trên và số sách ở ngăn dưới là:
36 : 48 = =
|
a) Số sách ở ngăn trên là: 84 × = 36 (quyển sách) Số sách ở ngăn dưới là: 84 – 36 = 48 (quyển sách) |
b) Tỉ số của số sách ở ngăn trên và số sách ở ngăn dưới là: 36 : 48 = =
|
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.
- Tỉ số của khối lượng gạo nếp và khối lượng đậu xanh là 5 : 2 hay . Tỉ số này cho biết khối lượng gạo nếp bằng khối lượng đậu xanh.
- Tỉ số của khối lượng đậu xanh và khối lượng gạo nếp là 2 : 5 hay . Tỉ số này cho biết khối lượng ............. bằng khối lượng gạo nếp.
Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.
- Tỉ số của khối lượng gạo nếp và khối lượng đậu xanh là 5 : 2 hay . Tỉ số này cho biết khối lượng gạo nếp bằng khối lượng đậu xanh.
- Tỉ số của khối lượng đậu xanh và khối lượng gạo nếp là 2 : 5 hay . Tỉ số này cho biết khối lượng ............. bằng khối lượng gạo nếp.
Câu 3:
Viết vào chỗ chấm.
Một hộp bi có 7 viên bi đỏ và 11 viên bi xanh.
a) Tỉ số của số viên bi đỏ và số viên bi xanh là ..........
Tỉ số của số viên bi xanh và số viên bi đỏ là ...........
b) Số viên bi đỏ bằng số viên bi xanh.
Số viên bi xanh bằng số viên bi đỏ.
Viết vào chỗ chấm.
Một hộp bi có 7 viên bi đỏ và 11 viên bi xanh.
a) Tỉ số của số viên bi đỏ và số viên bi xanh là ..........
Tỉ số của số viên bi xanh và số viên bi đỏ là ...........
b) Số viên bi đỏ bằng số viên bi xanh.
Số viên bi xanh bằng số viên bi đỏ.Câu 4:
Số?
a) Số xe đạp bằng số xe máy.Tỉ số của số xe đạp và số xe máy là . Tỉ số của số xe máy và số xe đạp là
b) Số cái bàn bằng số cái ghế. Tỉ số của số cái bàn và số cái ghế là . Tỉ số này cho biết số cái ghế gấp ...... lần số cái bàn.
Câu 5:
Viết tỉ số của số đo thứ nhất và số đo thứ hai dưới dạng phân số tối giản.
Số đo thứ nhất
15 kg
20 m
9 m2
24 phút
Số đo thứ hai
20 kg
36 m
27 m2
6 phút
Tỉ số

......
......
......
Viết tỉ số của số đo thứ nhất và số đo thứ hai dưới dạng phân số tối giản.
|
Số đo thứ nhất |
15 kg |
20 m |
9 m2 |
24 phút |
|
Số đo thứ hai |
20 kg |
36 m |
27 m2 |
6 phút |
|
Tỉ số |
|
...... |
...... |
...... |
Câu 6:
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu trong SGK).
a) Chiều rộng bằng chiều dài.
b) Diện tích trồng hoa bằng diện tích trồng rau.
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (theo mẫu trong SGK).
a) Chiều rộng bằng chiều dài.
b) Diện tích trồng hoa bằng diện tích trồng rau.
Câu 7:
Viết tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ dưới dạng phân số tối giản rồi vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số đó.
a) 20 bạn nam và 16 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là .
b) 4 bạn nam và 12 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là .
Viết tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ dưới dạng phân số tối giản rồi vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số đó.
a) 20 bạn nam và 16 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là .
b) 4 bạn nam và 12 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là .
Câu 8:
Số?
Khối lượng gạo nếp, đậu xanh và thịt trong mỗi cái bánh chưng lần lượt là: 500 g, 200 g và 300 g.
a) Trong mỗi cái bánh chưng, khối lượng đậu xanh bằng khối lượng gạo nếp và khối lượng thịt bằng khối lượng gạo nếp.
b) Bà ngoại đã sử dụng 10 kg gạo nếp để làm bánh chưng. Bà ngoại cần dùng ...... kg đậu xanh và ...... kg thịt.
Số?
Khối lượng gạo nếp, đậu xanh và thịt trong mỗi cái bánh chưng lần lượt là: 500 g, 200 g và 300 g.
a) Trong mỗi cái bánh chưng, khối lượng đậu xanh bằng khối lượng gạo nếp và khối lượng thịt bằng khối lượng gạo nếp.
b) Bà ngoại đã sử dụng 10 kg gạo nếp để làm bánh chưng. Bà ngoại cần dùng ...... kg đậu xanh và ...... kg thịt.

