Câu hỏi:
17/06/2026 702
Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?
Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
36 × 9 – 36 × 5 = 144 (m)
Đáp số: 144 mét vải hoa.
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
36 × 9 – 36 × 5 = 144 (m)
Đáp số: 144 mét vải hoa.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ?
Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ?
Câu 2:
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
Mẫu: 34 × 8 + 34 × 2
Cách 1: 34 × 8 + 34 × 2 = 272 + 68
= 340
Cách 2: 34 × 8 + 34 × 2 = 34 × (8 + 2)
= 34 × 10
= 340
a) 61 × 4 + 61 × 5
b) 135 × 6 + 135 × 2
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
|
Mẫu: 34 × 8 + 34 × 2 |
|
|
Cách 1: 34 × 8 + 34 × 2 = 272 + 68 = 340
|
Cách 2: 34 × 8 + 34 × 2 = 34 × (8 + 2) = 34 × 10 = 340 |
a) 61 × 4 + 61 × 5
b) 135 × 6 + 135 × 2
Câu 3:
Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
Mẫu: 4 × (6 – 2) và 4 × 6 – 4 × 2
4 × (6 – 2) = 4 × 4
= 16
4 × 6 – 4 × 2 = 24 – 8
= 16
Ta có: 4 × (6 – 2) = 4 × 6 – 4 × 2
a) 23 × (7 – 4) và 23 × 7 – 23 × 4
b) (8 – 3) × 9 và 8 × 9 – 3 × 9
Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).
|
Mẫu: 4 × (6 – 2) và 4 × 6 – 4 × 2 |
|
|
4 × (6 – 2) = 4 × 4 = 16 |
4 × 6 – 4 × 2 = 24 – 8 = 16 |
|
Ta có: 4 × (6 – 2) = 4 × 6 – 4 × 2 |
|
a) 23 × (7 – 4) và 23 × 7 – 23 × 4
b) (8 – 3) × 9 và 8 × 9 – 3 × 9
Câu 4:
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 67 × 3 + 67 × 7
b) 45 × 6 + 45 × 4
c) 27 × 6 + 73 × 6
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 67 × 3 + 67 × 7
b) 45 × 6 + 45 × 4
c) 27 × 6 + 73 × 6
Câu 5:
a) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
a
b
c
a × (b – c)
a × b – a × c
5
9
2
5 × ( 9 – 2) = 35
5 × 9 – 5 × 2 = 35
8
7
3
?
?
14
10
5
?
?
b) >; <; =?
a × (b – c) ..?.. a × b – a × c
a) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
|
a |
b |
c |
a × (b – c) |
a × b – a × c |
|
5 |
9 |
2 |
5 × ( 9 – 2) = 35 |
5 × 9 – 5 × 2 = 35 |
|
8 |
7 |
3 |
? |
? |
|
14 |
10 |
5 |
? |
? |
b) >; <; =?
a × (b – c) ..?.. a × b – a × c
Câu 6:
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 48 × 9 – 48 × 8 b) 156 × 7 – 156 × 2
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 48 × 9 – 48 × 8 b) 156 × 7 – 156 × 2
Câu 7:
Tính (theo mẫu).
Mẫu: 26 × 4 + 26 × 3 + 26 × 2
26 × 4 + 26 × 3 + 26 × 2 = 26 × (4 + 3 + 2)
= 26 × 9
= 234
321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2
Tính (theo mẫu).
Mẫu: 26 × 4 + 26 × 3 + 26 × 2
26 × 4 + 26 × 3 + 26 × 2 = 26 × (4 + 3 + 2)
= 26 × 9
= 234
321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2
Câu 8:
a) Tính giá trị các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.
m × ( n + p)
(m + n) × p
m × n + m × p
m × p + n × p
b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau?
a) Tính giá trị các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.
m × ( n + p)
(m + n) × p
m × n + m × p
m × p + n × p
b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau?
Câu 9:
Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?
Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?
Câu 10:
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
Mẫu: 26 × (5 + 4)
Cách 1:
26 × (5 + 4) = 26 × 9
= 234
Cách 2:
26 × (5 + 4) = 26 × 5 + 26 × 4
= 130 + 104
= 234
a) 43 × ( 2 + 6)
b) (15 + 21) × 7
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
|
Mẫu: 26 × (5 + 4) |
|
|
Cách 1: 26 × (5 + 4) = 26 × 9 = 234
|
Cách 2: 26 × (5 + 4) = 26 × 5 + 26 × 4 = 130 + 104 = 234 |
a) 43 × ( 2 + 6)
b) (15 + 21) × 7
