Câu hỏi:
15/09/2026 12
Mật độ dân số nước ta có sự chênh lệch giữa các vùng chủ yếu do
Mật độ dân số nước ta có sự chênh lệch giữa các vùng chủ yếu do
A. địa hình, trình độ đô thị hóa, lịch sử định cư.
A. địa hình, trình độ đô thị hóa, lịch sử định cư.
B. diện tích lãnh thổ, cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí.
B. diện tích lãnh thổ, cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí.
C. trình độ phát triển kinh tế, nhân tố tự nhiên.
D. trình độ dân trí và mức sống dân cư, hạ tầng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Mật độ dân số nước ta có sự chênh lệch giữa các vùng chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế, nhân tố tự nhiên.
Sự phân bố dân cư (phản ảnh mật độ dân số) phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế và điều kiện tự nhiên. Dân cư tập trung đông (mật độ dân số cao) ở những khu vực có trình độ phát triển kinh tế cao, địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào,… Ngược lại, dân cư thưa thớt (mật độ dân số thấp) ở những khu vực có trình độ phát triển kinh tế thấp, địa hình đồi núi, khí hậu khắc nghiệt,…
Chọn C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nhân tố chủ yếu quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật ở nước ta là
Nhân tố chủ yếu quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật ở nước ta là
Câu 3:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có số lượng bò lớn nhất?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có số lượng bò lớn nhất?
Câu 4:
Cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu đó tác động của
Cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu đó tác động của
Câu 6:
Đặc điểm địa hình Đồng bằng sông Hồng có sự khác biệt với Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tác động của
Đặc điểm địa hình Đồng bằng sông Hồng có sự khác biệt với Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tác động của
Câu 7:
Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
Câu 8:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?
Câu 9:
Cho biểu đồ về GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin giai đoạn 2015 - 2021.

(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cho biểu đồ về GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin giai đoạn 2015 - 2021.

(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Câu 11:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào trong các địa điểm sau đây có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào trong các địa điểm sau đây có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào có đỉnh cao nhất trong các núi sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào có đỉnh cao nhất trong các núi sau đây?
Câu 13:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào có quy mô GDP lớn nhất trong các trung tâm sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào có quy mô GDP lớn nhất trong các trung tâm sau đây?
Câu 14:
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 15:
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta kém màu mỡ chủ yếu do
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta kém màu mỡ chủ yếu do
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
-
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2007
2010
2015
2019
2020
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
111,4
157,1
327,6
517,3
545,3
Cán cân xuất nhập khẩu
-14,2
-12,7
-3,6
11,1
19,9
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 – 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
-
-
-
-

