Câu hỏi:
31/08/2026 14
Lập bảng phân biệt nguyên phân và giảm phân dựa vào các tiêu chí sau: nơi diễn ra, số lần phân bào, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo, sự sắp xếp nhiễm sắc thể trên thoi phân bào, kết quả, đặc điểm của tế bào con so với tế bào mẹ.
Lập bảng phân biệt nguyên phân và giảm phân dựa vào các tiêu chí sau: nơi diễn ra, số lần phân bào, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo, sự sắp xếp nhiễm sắc thể trên thoi phân bào, kết quả, đặc điểm của tế bào con so với tế bào mẹ.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đặc điểm
Nguyên phân
Giảm phân
Nơi diễn ra
Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Số lần phân bào
1 lần
2 lần
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Không có
Xảy ra tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I
Sự sắp xếp nhiễm sắc thể trên thoi phân bào
Xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Có thể xếp thành 2 hàng (kì giữa I) hoặc 1 hàng (kì giữa 2) trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kết quả
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua 1 lần nguyên phân tạo ra được 2 tế bào con
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con
Đặc điểm tế bào con so với tế bào mẹ
2 tế bào con có bộ NST giống nhau (2n) và giống mẹ
4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) giảm đi một nửa so với tế bào mẹ (2n)
|
Đặc điểm |
Nguyên phân |
Giảm phân |
|
Nơi diễn ra |
Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai |
Tế bào sinh dục chín |
|
Số lần phân bào |
1 lần |
2 lần |
|
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo |
Không có |
Xảy ra tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I |
|
Sự sắp xếp nhiễm sắc thể trên thoi phân bào |
Xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào |
Có thể xếp thành 2 hàng (kì giữa I) hoặc 1 hàng (kì giữa 2) trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào |
|
Kết quả |
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua 1 lần nguyên phân tạo ra được 2 tế bào con |
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con |
|
Đặc điểm tế bào con so với tế bào mẹ |
2 tế bào con có bộ NST giống nhau (2n) và giống mẹ |
4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) giảm đi một nửa so với tế bào mẹ (2n) |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ở người, tại sao khi bị đứt tay, sau một thời gian vết thương có thể lành lại?
Ở người, tại sao khi bị đứt tay, sau một thời gian vết thương có thể lành lại?
Câu 3:
Quan sát Hình 43.6, hãy trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
Quan sát Hình 43.6, hãy trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.

Câu 4:
Tại sao nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
Tại sao nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
Câu 5:
Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người?
Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người?
Câu 6:
Kể thêm một số giống vật nuôi, cây trồng mang các đặc tính tốt được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính ở địa phương em.
Kể thêm một số giống vật nuôi, cây trồng mang các đặc tính tốt được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính ở địa phương em.
Câu 7:
Quan sát Hình 43.1, hãy cho biết kết quả của quá trình nguyên phân.
Quan sát Hình 43.1, hãy cho biết kết quả của quá trình nguyên phân.

Câu 8:
Trong thực tiễn, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất. Giải thích cơ sở của việc làm này. Cho ví dụ.
Trong thực tiễn, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất. Giải thích cơ sở của việc làm này. Cho ví dụ.
Câu 9:
Quan sát Hình 43.7, hãy:
a) Nhận xét sự di truyền của các gene quy định màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm.
b) Cho biết hiện tượng di truyền liên kết là gì.
Quan sát Hình 43.7, hãy:
a) Nhận xét sự di truyền của các gene quy định màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm.
b) Cho biết hiện tượng di truyền liên kết là gì.

Câu 10:
Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật. Cho ví dụ.
Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật. Cho ví dụ.
Câu 11:
Đọc thông tin và quan sát Hình 43.5, hãy:
a) Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
b) Xác định số lượng nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ở người.
Đọc thông tin và quan sát Hình 43.5, hãy:
a) Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
b) Xác định số lượng nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ở người.

Câu 12:
Lập bảng phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập dựa vào các tiêu chí sau: vị trí của các gene trên nhiễm sắc thể, sự phân li và tổ hợp của các gene, số lượng biến dị tổ hợp, kết quả phép lai phân tích.
Lập bảng phân biệt di truyền liên kết và phân li độc lập dựa vào các tiêu chí sau: vị trí của các gene trên nhiễm sắc thể, sự phân li và tổ hợp của các gene, số lượng biến dị tổ hợp, kết quả phép lai phân tích.
Câu 13:
Xác định kiểu gene của các tổ hợp giao tử bằng cách hoàn thành ô trống trong Hình 43.4. Từ đó, giải thích ý nghĩa của giảm phân trong việc tạo ra các biến dị tổ hợp.
Xác định kiểu gene của các tổ hợp giao tử bằng cách hoàn thành ô trống trong Hình 43.4. Từ đó, giải thích ý nghĩa của giảm phân trong việc tạo ra các biến dị tổ hợp.

Câu 14:
Trong tự nhiên, ở các loài sinh sản vô tính có các đặc điểm giống hệt nhau giữa các cá thể trong quần thể; trong khi đó, ở các loài sinh sản hữu tính lại có nhiều đặc điểm sai khác giữa các cá thể trong quần thể. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Trong tự nhiên, ở các loài sinh sản vô tính có các đặc điểm giống hệt nhau giữa các cá thể trong quần thể; trong khi đó, ở các loài sinh sản hữu tính lại có nhiều đặc điểm sai khác giữa các cá thể trong quần thể. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Câu 15:
Quan sát Hình 43.3, hãy trình bày mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản hữu tính.
Quan sát Hình 43.3, hãy trình bày mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản hữu tính.

